Chỉ thị 09/CT-UBND

Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2017 về tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/CT-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 09 năm 2017

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Trong những năm qua, trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020. UBND tỉnh đã đưa chỉ số về tỷ lệ người dân tham gia BHYT vào chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hằng năm của tỉnh. Đặc biệt, UBND tỉnh đã giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ BHYT giai đoạn 2016-2020 cho các địa phương; nhờ vậy chính sách BHXH, BHYT đã đạt được nhiều kết quả tốt; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt và vượt chtiêu của Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016; quyền lợi của người tham gia BHYT cơ bản được đảm bảo theo quy định.

Tuy nhiên, do một số thay đổi về chính sách y tế như: Mở rộng quyền lợi BHYT cho người tham gia (thông tuyến huyện trong KCB BHYT); điều chỉnh giá dịch vụ y tế từ 01/3/2016 theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC của Bộ Y tế - Bộ Tài chính; từ ngày 01/01/2017 tỉnh Quảng Ngãi đã thực hiện tính tiền lương, tiền trực, phẫu thuật, thủ thuật vào giá dịch vụ KCB BHYT. Số đối tượng tham gia BHYT có mức hưởng 100% chi phí KCB BHYT cao (chiếm tỷ lệ 61,1% số người tham gia BHYT) và nhóm đối tượng thường xuyên ốm đau, bệnh nặng, bệnh cần thực hiện dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn trên địa bàn tỉnh khá cao. Mức thu BHYT bình quân/thẻ thấp (779.169 đồng/thẻ/năm); tình trạng nợ đọng kéo dài, trốn tránh đóng BHYT cho người lao động của chủ doanh nghiệp còn xảy ra. Công tác quản lý, sử dụng quỹ BHYT trong thanh toán chi phí KCB BHYT giữa Bảo hiểm xã hội với các cơ sở y tế còn bất cập, một số cơ sở KCB cập nhật dữ liệu đề nghị thanh toán chưa kịp thời, việc thực hiện tạm ứng, thanh toán chi phí KCB BHYT còn chậm, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh. Bệnh cạnh đó, tình trạng lạm dụng quỹ BHYT với nhiều hình thức khác nhau (lạm dụng dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng, kéo dài ngày điều trị nội trú) tại các cơ sở khám chữa bệnh vẫn còn xảy ra.

Theo số liệu của Bảo hiểm xã hội tỉnh: Thực tế phát sinh chi phí KCB BHYT tính đến ngày 30/6/2017 đã bội chi 105 tỷ, dự báo cả năm 2017 quỹ KCB BHYT tại tỉnh sẽ bội chi khoảng 200 tỷ đồng so với số thu.

Thực hiện Công văn số 3883/VPCP-KGVX ngày 18/4/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện Kết luận số 367/KL-UBCDDXH14 ngày 01/3/2017 của Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội; Công văn số 1935/BHXH-CSYT ngày 19/5/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về phối hợp chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tại địa phương, nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý Quỹ BHYT và kiểm soát chặt chẽ trong chi phí KCB BHYT, đảm bảo quyền lợi người tham gia BHYT, tăng nguồn thu cho Quỹ BHYT của tỉnh, góp phần đảm bảo bình ổn quỹ BHYT và an sinh xã hội, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo:

1. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 01/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020; tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 3323/KH-UBND ngày 27/8/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động số 35-CTr/TU ngày 01/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 3559/KH-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020. Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tỷ lệ bao phủ BHYT giai đoạn 2016-2020 đã được UBND tỉnh giao cho các địa phương tại Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 31/10/2016, đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016.

2. Sở Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền vận động các chủ doanh nghiệp thực hiện chính sách BHXH, BHYT cho người lao động theo đúng quy định; tăng cường các giải pháp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng, trốn tránh đóng BHYT tại các doanh nghiệp; vận động nhân dân, học sinh, sinh viên tích cực tham gia BHYT theo hộ gia đình; tiếp tục tham mưu UBND tỉnh đảm bảo nguồn ngân sách hỗ trợ chế độ BHYT cho các đối tượng chính sách, xã hội, đối tượng hộ gia đình nghèo, cận nghèo và học sinh, sinh viên để đảm bảo chỉ tiêu tỷ lệ người dân tham gia BHYT, thực hiện có hiệu quả lộ trình BHYT toàn dân theo chủ trương của Chính phủ. Đây là giải pháp quan trọng để tăng nguồn thu và đảm bảo cân đối, bình ổn quỹ BHYT.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan tăng cường công tác thông tin truyền thông các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về BHYT, về lộ trình thực hiện BHYT toàn dân, trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia BHYT để cộng đồng người dân hiểu và nhận thức đúng về chính sách BHYT là chính sách an sinh xã hội mang ý nghĩa nhân văn chia sẻ cộng đồng sâu sắc.

- Tăng cường công tác quản lý và sử dụng quỹ BHYT, có giải pháp thiết thực, kịp thời, phù hợp để kiểm soát chi phí KCB BHYT, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT góp phần đảm bảo cân đối, bình ổn quỹ BHYT. Hiện nay các cơ sở khám chữa bệnh đều được giao thực hiện quyền tự chủ về tài chính, trong đó nguồn thu chủ yếu từ dịch vụ KCB BHYT do quỹ BHYT chi trả, cơ quan Bảo hiểm xã hội phải thực hiện thanh toán chi phí KCB BHYT cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định, nhằm đảm bảo hoạt động thường xuyên của các đơn vị và nâng cao chất lượng dịch vụ KCB BHYT đáp ứng nguyện vọng và quyền lợi của người tham gia BHYT.

- Phối hợp với các cơ sở y tế, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giám định và thanh toán chi phí KCB BHYT; thực hiện các giải pháp đảm bảo việc tích hợp các dữ liệu KCB BHYT của các cơ sở y tế lên hệ thống được thuận lợi, kịp thời, hiệu quả và minh bạch.

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong công tác khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí KCB BHYT; xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân có dấu hiệu lạm dụng, trục lợi Quỹ BHYT và các trường hợp vi phạm pháp luật về chính sách BHYT.

4. Sở Y tế:

- Tăng cường công tác tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện nghiêm Chỉ thị số 06/CT-BYT ngày 13/6/2014 của Bộ Y tế về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phòng, chống hành vi gian lận, trục lợi quỹ BHYT tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra các trường hợp có dấu hiệu lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT do cơ quan BHXH phát hiện đề xuất; các trường hợp do cơ quan truyền thông, báo chí và người dân phản nh. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chính sách BHYT theo quy định tại Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và các quy định khác của pháp luật.

- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

+ Chủ động triển khai các giải pháp thực hiện tốt việc khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh BHYT, chống hành vi lạm dng, trục lợi quỹ BHYT; phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh rà soát lại các hồ sơ thanh toán sai thông tin về thẻ BHYT, sai mức hưởng, đề nghị thanh toán trùng, chỉ định dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế ngoài phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, dữ liệu mã hóa không đúng danh mục dùng chung...

+ Xây dựng và tuân thủ thực hiện đúng quy trình chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; từng bước xây dựng, hoàn chỉnh và áp dụng phác đồ hướng dẫn chẩn đoán điều trị; có biện pháp kiểm tra việc tuân thủ thực hiện quy trình chuyên môn kỹ thuật nhằm hạn chế thấp nhất trường hợp sai sót, tai biến trong khám bệnh, chữa bệnh.

- Phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội tỉnh phân tích, xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến gia tăng chi phí KCB BHYT; đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý quỹ BHYT hiệu quả theo đúng quy định. Hai ngành thống nhất nội dung thông tin báo cáo UBND tỉnh tình hình sử dụng quỹ BHYT để có chỉ đạo kịp thời.

5. Các sở, ngành, hội, đoàn thể theo chức năng nhiệm vụ phối hợp tuyên truyền vận động người dân, chủ doanh nghiệp, người lao động tích cực tham gia thực hiện chính sách BHYT; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về BHYT của các cơ quan, đơn vị và người dân.

6. UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác lãnh đạo, vận động người dân tham gia BHYT, chỉ đạo các địa phương lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách xã hội kịp thời, không trùng lắp, nhất là đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi; phối hợp quản lý quỹ BHYT, chỉ đạo và hỗ trợ các cơ sở KCB trên địa bàn quản lý nâng cao chất lượng KCB, đảm bảo quyền lợi người tham gia BHYT.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo, tham mưu chỉ đạo kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- BHXH Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội t
nh;
- Các sở, Ban, ngành; các Hội, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (HQ408).

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu09/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/09/2017
Ngày hiệu lực13/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(07/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 09/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế Quảng Ngãi
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu09/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành13/09/2017
                Ngày hiệu lực13/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (07/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế Quảng Ngãi

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 09/CT-UBND 2017 tăng cường thực hiện chính sách bảo hiểm y tế Quảng Ngãi

                      • 13/09/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/09/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực