Chỉ thị 09/CT-UBND

Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2018 về chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước do tỉnh Thái Nguyên ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 09/CT-UBND 2018 kỷ luật kỷ cương chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước Thái Nguyên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/CT-UBND

Thái Nguyên, ngày 06 tháng 12 năm 2018

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC CHẤN CHỈNH, TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trong thời gian qua, các cấp, các ngành thuộc tỉnh đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý ngân sách nhà nước và đạt được những kết quả quan trọng; các văn bản Luật, các Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã được triển khai thực hiện nghiêm túc; kỷ luật, kỷ cương ngân sách được tăng cường; các cơ chế, chính sách quy định về quản lý thu, chi ngân sách được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách nói chung và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước nói riêng.

Tuy nhiên để công tác chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương ngày càng được nâng cao, khắc phục một số tồn tại, hạn chế đã được thanh tra, kiểm toán nhà nước chỉ ra, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật; chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; Chỉ thị s33/2008/CT-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra; Chỉ thị s31/CT-TTg ngày 08/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước. Trong đó, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, quy định trong quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách

- Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng ngân sách, tài sản công cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn quản lý tại cơ quan, đơn vị và địa phương; rà soát, bãi bỏ các quy định trái thẩm quyền hoặc trái với quy định của cấp trên.

- Tiếp tục rà soát, phối hợp với các cơ quan có liên quan và các địa phương trình cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Hạn chế ti đa việc đề xuất, ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước; chỉ ban hành mới chính sách chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn đảm bảo.

2. Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước

a) Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan Thái Nguyên

- Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, đm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan, tập trung vào những doanh nghiệp, lĩnh vực, mặt hàng trọng điểm có độ rủi ro cao, nâng tỷ lệ doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra thuế. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận thuế, trn thuế, chuyển giá; đẩy mạnh công tác phòng chống gian lận thương mại, chống thất thu và kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, nhất là các khoản thu theo hình thức khoán; kiểm soát chặt chẽ giá tính thuế hải quan.

- Tập trung xử lý thu hồi nợ đọng thuế, giao chỉ tiêu thu nợ cụ thể và đôn đốc kiểm tra cho từng Chi cục, định kỳ công khai trên truyền thông các doanh nghiệp nợ thuế, hạn chế phát sinh nợ thuế mới; kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, pháp luật; đẩy mạnh công tác thanh tra hoạt động và việc chấp hành pháp luật của cơ quan thuế, hải quan.

b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương

- Nghiêm cấm thu sai quy định của luật thuế và các quy định pháp luật liên quan; phân chia sai quy đnh nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật; để các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước trái với quy định.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế, hải quan tăng cường quản lý thu, chng thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế; các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, kết luận của cơ quan thanh tra và cơ quan bảo vệ pháp luật; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu phát sinh theo quy định của pháp luật.

3. Về qun lý chi ngân sách nhà nước

Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương:

- Lập dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo thẩm quyền phải bám sát mục tiêu, định hướng, yêu cầu của kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn, trên cơ sở các chính sách, chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được cấp thẩm quyền phê duyệt đối với năm dự toán; bố trí chi ngân sách nhà nước nói chung và chi cho các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước nói riêng phải đúng thẩm quyền, xác định rõ nguồn vốn và trong phạm vi khả năng nguồn lực, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo cân đối ngân sách địa phương trong trung hạn.

- Thực hiện phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước đúng thời hạn, nội dung, đối tượng, lĩnh vực theo quy định; đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách và chủ động bố trí kinh phí để hoàn trả kinh phí đã ứng trước, xử lý nợ đọng theo quy định.

- Điều hành, qun lý chi trong phạm vi dự toán được giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; triệt để tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định, hạn chế việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước, giảm số chi chuyển nguồn sang năm sau. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; khắc phục triệt đ, không để xảy ra tình trạng nợ đọng khối lượng xây dựng cơ bản.

- Nghiêm cấm thực hiện các khoản chi ngoài dự toán, các khoản chi trái quy định của pháp luật, sử dụng ngân sách để cho vay, tạm ứng đối với những việc, nội dung sai chế độ quy định.

- Thường xuyên rà soát, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn, kinh phí được giao, hạn chế để kết dư, chuyển nguồn lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và thực hiện công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước được giao, đảm bảo chi ngân sách nhà nước theo dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và quy định pháp luật. Xử lý nghiêm về tài chính theo quy định đối với các sai phạm về quản lý ngân sách và tài sản của nhà nước đã được cơ quan kiểm toán, thanh tra phát hiện, kiến nghị.

4. Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ nợ công, bố trí nguồn trả nợ đầy đủ, đúng hạn

Thực hiện huy động để bù đắp bội chi ngân sách địa phương trong phạm vi dự toán được Quốc hội quyết định, HĐND tỉnh phê chuẩn, bố trí chi trả nợ lãi trong chi cân đối ngân sách địa phương; chi trả nợ gốc ngoài chi cân đi ngân sách địa phương được btrí từ nguồn bội thu ngân sách, kết dư ngân sách và nguồn tăng thu, tiết kiệm chi theo quy định.

5. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công

- Rà soát, đề xuất ban hành hoặc ban hành các văn bản quy định việc phân cp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; danh mục tài sản mua sắm tập trung làm căn cứ giám sát, quản lý và sử dụng tài sản công trong phạm vi cơ quan, trên địa bàn.

- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại tài sản công bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy định và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; đẩy mạnh việc xử lý tài sản không còn nhu cầu sử dụng để tạo nguồn tài chính bsung ngân sách nhà nước phục vụ cho mục tiêu đầu tư phát triển và các nhu cầu khác theo quy định; kiên quyết thu hồi các tài sản sử dụng sai đối tượng, sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức; tổ chức xử lý tài sản đúng pháp luật, công khai, minh bạch, không để lãng phí thất thoát tài sản công.

- Chấp hành nghiêm quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), bảo đảm giá trị tài sản thanh toán sát giá thị trường, đúng quy định của pháp luật, chống thất thoát tài sản công.

- Khai thác hiệu quả tài sn công tại đơn vị sự nghiệp công lập, tài sn kết cấu hạ tầng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nghiêm cấm sử dụng tài sản cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, kinh doanh không đúng quy định.

- Đầu tư xây dựng, mua sắm ô tô, tài sản công theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch; không mua sắm xe ô tô, trang thiết bị đắt tiền không đúng quy định.

- Thực hiện nghiêm việc đấu giá khi thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Về quyết toán ngân sách nhà nước

Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện xét duyệt, thẩm định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán trực thuộc và ngân sách cấp dưới, tổng hợp báo cáo theo đúng chế độ và thời hạn quy định; chỉ đạo, đôn đốc chủ đầu tư khẩn trương lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án và dự án/tiểu dự án thành phần sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, không đxảy ra tình trạng tồn đọng các dự án đầu tư sử dụng vn nguồn ngân sách nhà nước đã hoàn thành, nhưng chậm lập, thẩm định, phê duyệt quyết toán.

7. Về tăng cường đôn đốc, kiểm tra, xử lý, báo cáo, công khai

a) Các sở, ban, ngành, địa phương

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình trong việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý, sử dụng, chấp hành các quy định về ngân sách, tài sản công thuộc phạm vi quản lý; công khai theo đúng các quy định hiện hành.

- Tổ chức thực hiện kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm, kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc để xảy ra sai phạm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công; chậm thực hiện các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán đối với các vi phạm xảy ra trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm được giao quản lý. Việc báo cáo kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg. Định kỳ cuối năm, tổng hợp kết quả xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp việc thực hiện xử lý kỷ luật, báo cáo cấp trên.

- Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc chậm thực hiện các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán đối với các sai phạm trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, tài sản công thuộc trách nhiệm được giao quản lý.

- Tổ chức đôn đốc, chỉ đạo thực hiện việc báo cáo kết quả xử lý các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán và những nội dung thực hiện theo quy định của Chỉ thị s33/2008/CT-TTg và Chỉ thị này, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh cùng thời điểm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng hàng năm. Trong báo cáo gửi phải nêu rõ những tồn tại về quản lý tài chính - ngân sách đã được khc phục, những tồn tại chưa khắc phục và thời gian, biện pháp để khắc phục trong thời gian tới.

b) Trường hợp sở, ban, ngành và địa phương không chấp hành chế độ báo cáo kết quả xử lý các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán quy định tại Chỉ thị này hoặc tiến độ xử lý các sai phạm chậm, yêu cầu Sở Tài chính tạm dừng cấp kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Các sở, ngành được giao quản lý các ngành, lĩnh vực, hằng năm tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện dự toán ngân sách HĐNĐ tỉnh giao, gn với các nhiệm vụ kinh tế - xã hội theo từng ngành, lĩnh vực mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý, gửi cùng với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh cùng với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.

8. T chức thực hiện

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm Chỉ thị số 31/CT-TTg và Chỉ thị này.

b) Định kỳ hằng năm, Sở Nội vụ tng hp, báo cáo kết quả xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân gi Bộ Nội vụ theo quy định.

c) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo kết quả xử lý các kết luận của cơ quan thanh tra, kiến nghị của cơ quan kiểm toán và những nội dung thực hiện theo quy định tại Chthị số 33/2008/CT-TTg và Chỉ thị số 31/CT-TTg gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng chng tham nhũng hàng năm.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị liên quan đến vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

e) Các sở, ngành, các đơn vị gửi các báo cáo theo yêu cầu đến Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận T
quốc tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Cục Thuế tỉnh;
- Chi Cục Hi quan Thái Nguyên;
- KBNN tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Thông tin t
nh;
- Lưu: VT, KT, TH.

CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu09/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/12/2018
Ngày hiệu lực06/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTháng trước
(23/12/2018)

Download Văn bản pháp luật 09/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 09/CT-UBND 2018 kỷ luật kỷ cương chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước Thái Nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 09/CT-UBND 2018 kỷ luật kỷ cương chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước Thái Nguyên
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu09/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
                Người kýVũ Hồng Bắc
                Ngày ban hành06/12/2018
                Ngày hiệu lực06/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTháng trước
                (23/12/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 09/CT-UBND 2018 kỷ luật kỷ cương chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước Thái Nguyên

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 09/CT-UBND 2018 kỷ luật kỷ cương chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước Thái Nguyên

                      • 06/12/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/12/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực