Chỉ thị 10/2013/CT-UBND

Chỉ thị 10/2013/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nội dung toàn văn Chỉ thị 10/2013/CT-UBND quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Hậu Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2013/CT-UBND

Vị Thanh, ngày 24 tháng 12 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

Trong những năm qua, công tác triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2010/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh luôn được duy trì và phát huy hiệu quả. Hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đáp ứng được phần nào về nhu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm của các tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định như: người ký kết hợp đồng chưa có đủ năng lực hành vi dân sự; người ký kết hợp đồng không có đủ thẩm quyền; tài sản bảo đảm ảo hoặc có tài sản thật nhưng không được định giá đúng,... phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả, hiệu lực về quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.

Để thực hiện một cách đồng bộ các quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm theo Nghị định số 83/2010/NĐ-CP kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thi hành pháp luật về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm và tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chỉ thị:

1. Sở Tư pháp

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành rà soát các quy định về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để kịp thời tham mưu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới cho phù hợp với những quy định pháp luật hiện hành về giao dịch bảo đảm; tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; thường xuyên thực hiện công tác hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm - Bộ Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Hậu Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố; công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng; cán bộ tín dụng của tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Hậu Giang định kỳ 06 tháng hoặc 01 năm tổ chức cuộc họp giao ban về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm với sự tham gia của đại diện Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố; tổ chức hành nghề công chứng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố; tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích để giải quyết những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại hoặc phát sinh trong quá trình đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm để cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố với tổ chức hành nghề công chứng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác tổng hợp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh; báo cáo theo định kỳ 06 tháng và hàng năm cho Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm - Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh theo quy định.

đ) Chỉ đạo tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công tác phối hợp và chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố; Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố về tình trạng pháp lý của tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhằm giúp các tổ chức, cá nhân ký kết, thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm an toàn, giảm thiểu rủi ro, đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ đã được nêu tại Điểm a, b, c, và d Khoản 1 của Chỉ thị này.

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi của các cán bộ, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định.

đ) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện công tác phối hợp và chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ với tổ chức hành nghề công chứng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố về tình trạng pháp lý của tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhằm giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện có hiệu quả việc đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố kiện toàn tổ chức, bộ máy, bố trí đầy đủ nguồn nhân lực để Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.

5. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác phối hợp và chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ với tổ chức hành nghề công chứng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố về tình trạng pháp lý của tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân ký kết, thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm an toàn, giảm thiểu rủi ro, đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

b) Thực hiện công tác tổng hợp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố báo cáo theo định kỳ 06 tháng và hàng năm cho Sở Tư pháp về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định.

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi của các cán bộ, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo thẩm quyền quy định.

6. Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố

Thực hiện công tác phối hợp và chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ với tổ chức hành nghề công chứng; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã, thành phố về tình trạng pháp lý của tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

7. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Hậu Giang

a) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ đã được nêu tại Điểm b và c Khoản 1 của Chỉ thị này.

b) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành rà soát các quy định về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để kịp thời tham mưu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới cho phù hợp với những quy định pháp luật hiện hành về giao dịch bảo đảm; tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký giao dịch bảo đảm cho các cán bộ, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.

c) Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký giao dịch bảo đảm của tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.

d) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ làm công tác pháp chế, cán bộ tín dụng, cán bộ kiểm soát rủi ro, đặc biệt là các kỹ năng giao kết, thực hiện hợp đồng bảo đảm và quản lý, xử lý tài sản bảo đảm.

8. Đài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang

Chủ động trong công tác tuyên truyền, phổ biến trên phương tiện truyền thông đối với các quy định pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm và nội dung Chỉ thị này nhằm góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

9. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/2013/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu10/2013/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/12/2013
Ngày hiệu lực03/01/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tiền tệ - Ngân hàng, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/2013/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 10/2013/CT-UBND quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Hậu Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 10/2013/CT-UBND quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Hậu Giang
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu10/2013/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hậu Giang
                Người kýTrần Công Chánh
                Ngày ban hành24/12/2013
                Ngày hiệu lực03/01/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tiền tệ - Ngân hàng, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Chỉ thị 10/2013/CT-UBND quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Hậu Giang

                          Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 10/2013/CT-UBND quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Hậu Giang

                          • 24/12/2013

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 03/01/2014

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực