Chỉ thị 10/CT-UBND

Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2011 về tăng cường kiểm tra việc thực hiện thu tiền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Chỉ thị 10/CT-UBND 2011 kiểm tra việc thu tiền sử dụng đất của tổ chức cá nhân Quảng Nam


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10 /CT-UBND

Quảng Nam, ngày 24 tháng 3 năm 2011

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong những năm qua, các địa phương, ngành đã chủ động trong huy động nguồn thu đất đai theo hướng đảm bảo đúng với quy hoạch, hiệu quả hơn, gắn với tạo môi trường thu hút đầu tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp trong GDP; một số địa phương có nguồn thu từ đất đai chiếm tỷ trọng cao như: Tam Kỳ, Hội An, Núi Thành, Điện Bàn,... Tuy nhiên, đến nay còn nhiều tổ chức, cá nhân đã được giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và trúng đấu giá nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định và cam kết; cá biệt có trường hợp còn nợ từ năm 2005 (các dự án tại Khu đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc). Để thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về công tác quản lý và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; đồng thời huy động tối đa nguồn lực để đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau:

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố thực hiện việc luân chuyển hồ sơ địa chính của người sử dụng đất sang cơ quan Thuế theo đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường. Việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải tập trung thống nhất vào một đầu mối là cơ quan Thuế. Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thành phố tiếp nhận, căn cứ vào hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính và có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất.

2. Cục trưởng Cục Thuế chủ trì phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo công tác quản lý và thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất bảo đảm theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, xử lý các vi phạm về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; triển khai các biện pháp tăng thu ngân sách Nhà nước đối với các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố kịp thời ban hành quyết định hoặc tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giá đất để giao đất, đơn giá cho thuê đất, giá sàn đấu giá nhận quyền sử dụng đất đối với từng dự án theo thẩm quyền.

4. Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo các phòng chuyên môn có biện pháp quyết liệt để giải quyết vướng mắc đối với từng loại nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

a) Đối với các tổ chức, cá nhân đã giao đất có khả năng thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và các huyện, thành phố hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật và chuyển hồ sơ địa chính sang cơ quan Thuế, để thông báo thu tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với các dự án và các chủ đầu tư thực hiện thu theo hồ sơ cam kết. Đến hết ngày 30/6/2011, các địa phương, đơn vị phải phấn đấu đạt trên 80% số tiền sử dụng đất phải thu theo các quyết định giao đất.

b) Đối với các tổ chức, cá nhân giao đất, nhưng không bàn giao được mặt bằng hoặc Chủ đầu tư không có khả năng tài chính để tiếp tục thực hiện dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng cùng với UBND các huyện, thành phố phối hợp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị quyết định thu hồi (hoặc thu hồi thỏa thuận địa điểm) một phần hoặc toàn bộ dự án theo thẩm quyền đúng trình tự, thủ tục quy định và quyết toán tiền sử dụng đất đã thực hiện.

c) Đối với các tổ chức, cá nhân giao đất, cho thuê đất, đấu giá nhận quyền sử dụng đất do các nguyên nhân khác, thì chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, phân loại để xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

d) Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ được giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Trường hợp nợ tiền sử dụng đất phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.

đ) Về giá thu tiền sử dụng đất một lần, giá thuê đất, giá đất trúng đấu giá nhận quyền sử dụng đất làm căn cứ để tính toán thu nợ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt không quá một năm (trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép chậm nộp).

5. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam bố trí thời lượng, trang báo thích hợp tuyên truyền, phổ biến chỉ đạo của UBND tỉnh để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

Định kỳ hằng quý, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế Thuế các huyện, thành phố phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp rà soát, đối chiếu việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (kể cả số tiền xử phạt do nộp chậm) của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá nhận quyền sử dụng đất đề xuất, tham mưu trình UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố có biện pháp xử lý việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định của pháp luật và Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những tồn tại, vướng mắc cho UBND tỉnh trước ngày 30/6/2011 để theo dõi, chỉ đạo.

Yêu cầu: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nghiêm chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành liên quan;
- UBND các huyện, TP;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, NC, KTN, KTTH(Mỹ).
(D:\My\Bao cao\Chỉ thị tăng cường kiểm tra, đôn đốc thu tiền đất 2011.doc)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu10/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/03/2011
Ngày hiệu lực24/03/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 10/CT-UBND 2011 kiểm tra việc thu tiền sử dụng đất của tổ chức cá nhân Quảng Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 10/CT-UBND 2011 kiểm tra việc thu tiền sử dụng đất của tổ chức cá nhân Quảng Nam
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu10/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Nam
                Người kýLê Phước Thanh
                Ngày ban hành24/03/2011
                Ngày hiệu lực24/03/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 10/CT-UBND 2011 kiểm tra việc thu tiền sử dụng đất của tổ chức cá nhân Quảng Nam

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 10/CT-UBND 2011 kiểm tra việc thu tiền sử dụng đất của tổ chức cá nhân Quảng Nam

                      • 24/03/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/03/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực