Chỉ thị 11/2002/CT-TTg

Chỉ thị 11/2002/CT-TTg về chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 11/2002/CT-TTg chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 11/2002/CT-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2002

 

CHỈ THỊ

VỀ CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

Thời gian qua, kể từ khi triển khai thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (ban hành kèm theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), công tác quản lý, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài về cơ bản đã có chuyển biến tích cực, góp phần phát huy hiệu quả của nguồn viện trợ này. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, một số Bộ, ngành, địa phương và tổ chức đoàn thể chưa chấp hành đầy đủ các quy định của Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, vẫn còn tiếp diễn việc xin tiếp nhận hàng hoá đã qua sử dụng không có xác nhận về chất lượng; hàng được gửi đến Việt Nam trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; một số dự án được phê duyệt vượt quá thẩm quyền, phê duyệt xong không gửi hồ sơ (hoặc gửi không đầy đủ) đến các cơ quan có trách nhiệm quản lý ở Trung ương). Những tồn tại trên đã gây phức tạp trong công tác quản lý, làm sai lệch mục đích của việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức đoàn thể chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định của Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trước mắt thực hiện ngay một số việc sau:

1. Dự án viện trợ phải được xây dựng, thẩm định, trình duyệt theo đúng quy trình đã được quy định. Những dự án được phê duyệt không đúng thẩm quyền sẽ không có hiệu lực thi hành (trường hợp dự án đang triển khai thì phải đình chỉ hoạt động) và trình duyệt lại theo quy định. Sau khi dự án được duyệt, quyết định phê duyệt (kèm theo tài liệu, hồ sơ liên quan) phải gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đúng thời gian quy định. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giám sát chặt chẽ công việc trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các trường hợp vi phạm để có biện pháp xử lý kịp thời.

2. Không xem xét việc tiếp nhận hàng hoá thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (ban hành tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001), chỉ xét giải quyết hàng viện trợ có đầy đủ hồ sơ hợp lệ và có xác nhận về chất lượng hàng hoá của cơ quan có thẩm quyền bên nước viện trợ. Hàng viện trợ chỉ được gửi đến Việt Nam sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép tiếp nhận. Những lô hàng viện trợ không thực hiện đúng quy định trên, giao Tổng cục Hải quan xử lý theo quy định, đơn vị tiếp nhận chịu mọi chi phí liên quan tới việc xử lý này. Trường hợp hàng viện trợ đã qua sử dụng chưa theo đúng quy định đã hoặc đang trên đường đến cảng Việt Nam (phải có xác nhận về thời gian ghi trên vận đơn gửi hàng) trước ngày ban hành Chỉ thị này vẫn được xem xét, nhưng phải được giám định chất lượng hàng hoá bởi cơ quan giám định chất lượng của Việt Nam. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc tiếp nhận hàng viện trợ, phát hiện những trường hợp vi phạm để xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

3. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao có các biện pháp thích hợp thông tin đầy đủ và nhanh chóng các quy định của Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho các nhà tài trợ (có văn phòng đại diện hoặc chưa có văn phòng đại diện ở Việt Nam) biết để phối hợp trong quá trình tiến hành các khoản viện trợ cho Việt Nam.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể và các tổ chức nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Chỉ thị này.

 

 

Nguyễn Mạnh Cầm

(Đã ký)

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2002/CT-TTg

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu11/2002/CT-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/04/2002
Ngày hiệu lực15/06/2002
Ngày công báo31/05/2002
Số công báoSố 24
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2002/CT-TTg

Lược đồ Chỉ thị 11/2002/CT-TTg chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Chỉ thị 11/2002/CT-TTg chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
              Loại văn bảnChỉ thị
              Số hiệu11/2002/CT-TTg
              Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
              Người kýNguyễn Mạnh Cầm
              Ngày ban hành17/04/2002
              Ngày hiệu lực15/06/2002
              Ngày công báo31/05/2002
              Số công báoSố 24
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 11/2002/CT-TTg chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 11/2002/CT-TTg chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài

                    • 17/04/2002

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 31/05/2002

                      Văn bản được đăng công báo

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 15/06/2002

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực