Chỉ thị 11/CT-UBND

Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2015 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 tỉnh Nam Định

Nội dung toàn văn Chỉ thị 11/CT-UBND 2015 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2016 Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/CT-UBND

Nam Định, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 TỈNH NAM ĐỊNH

Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 với các yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau đây:

I. YÊU CẦU, MỤC TIÊU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016

1. Yêu cầu

1.1. Đánh giá tình hình và khả năng thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, trong đó chú trọng đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ. Đánh giá nghiêm túc, khách quan, nêu rõ các kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Đồng thời, cập nhật đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch 5 năm 2011-­2015.

1.2. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 phải bám sát các mục tiêu chủ yếu của dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 trình Đại hội Đảng bộ các cấp, đồng thời phải căn cứ vào Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của các huyện, thành phố đã được phê duyệt, phù hợp tình hình kinh tế trong nước, thực tiễn của địa phương và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành.

1.3. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 phải kết hợp chặt chẽ với việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

1.4. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 phải có tinh thần quyết tâm cao, đảm bảo tính đồng bộ thống nhất, khả thi và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các ngành, các cấp.

2. Mục tiêu

Tiếp tục giữ vững ổn định và bảo đảm tốc độ tăng trưởng hợp lý của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, trong đó tập trung thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới trong toàn tỉnh. Tiếp tục huy động các nguồn lực tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hệ thống giao thông. Thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy phát triển sản xuất của doanh nghiệp. Đảm bảo các mục tiêu an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng.

II. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

1. Về phát triển kinh tế

a) Về phát triển Nông nghiệp, nông thôn

Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp của tỉnh. Khuyến khích tích tụ ruộng đất, tổ chức sản xuất hàng hóa theo quy hoạch; tiếp tục phát triển mạnh các mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết”; mở rộng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. Có giải pháp hạn chế tối đa diện tích đất nông nghiệp bỏ hoang. Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư, đảm bảo an toàn sinh học. Tổ chức tốt sản xuất trên biển, nhân rộng các mô hình tổ đội khai thác hải sản và tham gia bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. Chủ động phòng chống lụt bão, tăng cường công tác quản lý đê điều và khai thác các công trình thủy lợi.

Tập trung cao sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp tiếp tục triển khai xây dựng chương trình nông thôn mới, nhất là đối với 113 xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

b) Về phát triển công nghiệp

Tập trung phát triển, tăng tỷ trọng sản phẩm các ngành công nghiệp có công nghệ hiện đại và giá trị gia tăng cao. Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là khu công nghiệp dệt may Rạng Đông (giai đoạn I) để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng về tài chính, công nghệ cao vào đầu tư sản xuất kinh doanh. Nâng cao hiệu quả công tác khuyến công; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển.

c) Về phát triển dịch vụ

Phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế, có giá trị gia tăng cao, chú trọng nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đảm bảo hàng hóa vật tư phục vụ sản xuất, tiêu dùng. Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hóa; khai thác tốt những thị trường hiện có và mở rộng những thị trường tiềm năng để xuất khẩu hàng hóa. Phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch có thế mạnh.

d) Về phát triển doanh nghiệp

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực: Thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội,... theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất cho người dân và doanh nghiệp. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tiếp cận và nhanh chóng hoàn thành các thủ tục về đất đai và thủ tục đầu tư. Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nhất là những chỉ số thành phần có điểm số còn thấp. Nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư; tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư trên địa bàn tỉnh; khuyến khích đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn và các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao.

đ) Huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển

Tập trung thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đã ban hành, chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác xúc tiến đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn tỉnh. Huy động cao nhất mọi nguồn lực để đầu tư phát triển mạnh mẽ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông trọng điểm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh. Ưu tiên thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), khuyến khích đầu tư dân doanh vào phát triển sản xuất.

2. Về phát triển văn hóa, xã hội

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng. Tập trung giảm nghèo bền vững. Thực hiện các chính sách tạo việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy các di sản văn hóa dân tộc. Phát triển phong trào thể dục, thể thao để nâng cao thể chất. Thực hiện tốt chính sách tôn giáo, bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát triển thanh niên.

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tạo đồng thuận trong xã hội về tình hình kinh tế - xã hội, các cơ chế, chính sách mới,... Tăng cường tiếp xúc, đối thoại, nhất là về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp.

3. Tài nguyên và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

Tiếp tục triển khai thực hiện thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn xã hội. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, các cơ sở y tế,... Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai; triển khai có hiệu quả các dự án thuộc chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu SP-RCC trên địa bàn tỉnh.

4. Về công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Phát huy dân chủ cơ sở, tập trung xây dựng và củng cố chính quyền cơ sở vững mạnh gắn với xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020. Tiếp tục rà soát, thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, nâng cao hiệu quả của cơ chế một cửa. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.

5. Về công tác quốc phòng, an ninh, nội chính

Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Nắm chắc tình hình mâu thuẫn, khiếu tố trong nhân dân, nhất là liên quan đến tranh chấp đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng để kịp thời giải quyết, không để khiếu kiện đông người. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông.

III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước

Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016 phải được xây dựng tích cực và theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2015, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2016 có tính đến các tác động trong và ngoài nước trong tình hình mới; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các văn bản pháp luật về thuế mới sửa đổi, bổ sung và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế; đồng thời, tăng cường kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,...

Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng bình quân từ 15% trở lên so với đánh giá ước thực hiện năm 2015 (loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách). Dự toán thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu phấn đấu tăng bình quân từ 6 - 8% so với đánh giá ước thực hiện năm 2015. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.

2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước

Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Trong điều kiện còn khó khăn, các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2016 để hoàn thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

a) Chi đầu tư phát triển:

Chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và giai đoạn 5 năm 2016-2020.

Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; phù hợp với Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 trình cấp có thẩm quyền.

Việc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư công, trong đó chỉ bố trí vốn cho các chương trình, dự án đã dự kiến đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); đối ứng cho các dự án ODA; thanh toán trả nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn đã ứng trước; bố trí vốn cho những công trình hoàn thành trước ngày 31/12/2015 nhưng còn thiếu vốn, các công trình chuyển tiếp, dở dang của giai đoạn 2011 - 2015 chuyển sang giai đoạn 2016 - 2020; số vốn còn lại mới bố trí cho các dự án khởi công mới. Các dự án khởi công mới năm 2016 chỉ được bố trí vốn: Khi đến ngày 31/10/2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư; bố trí đủ vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm đầu thực hiện dự án.

Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2016 bảo đảm phù hợp với khả năng triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; bố trí đủ kinh phí theo quy định để thực hiện công tác đo đạc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối NSNN) và được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, trong đó tập trung cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh.

b) Chi thường xuyên:

Dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2016, phân bổ theo nguyên tắc tiết kiệm, tập trung kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới, xây dựng thành phố Nam Định trở thành đô thị Trung tâm vùng; đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo.

- Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, khoa học - công nghệ, môi trường, quản lý hành chính, an ninh, quốc phòng,... căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; định mức phân bổ chi thường xuyên theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh và theo những chính sách, chế độ hiện hành; trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2015, dự kiến nhiệm vụ năm 2016 (làm rõ các khoản chi phí phát sinh năm 2015, không phát sinh năm 2016; các khoản phát sinh tăng chi năm 2016 theo chế độ, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn); ưu tiên bố trí chi cải cách tiền lương, đảm bảo an sinh xã hội; chi quản lý hành chính đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm trên cơ sở chỉ đảm bảo tăng chi cho chế độ chính sách mới và các nhiệm vụ cấp bách dự kiến sẽ chắc chắn phát sinh trong năm 2016.

- Trong điều kiện cân đối ngân sách còn khó khăn, yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và đoàn thể thuộc tỉnh; UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết,... và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2015. Cơ cấu lại nhiệm vụ chi cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

- Năm 2016 tiếp tục cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; dành 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất).

- Ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:

Các Sở, ngành, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015, giai đoạn 2011 - 2015. Chủ động làm việc với các Bộ, ngành liên quan về xây dựng, đề xuất danh mục các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2016 theo quy định; về hướng dẫn xử lý chuyển tiếp đối với các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 không được triển khai tiếp trong giai đoạn 2016-2020 nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn hiệu quả.

d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ

Đánh giá tình hình thực hiện các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 và kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015, kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung giai đoạn 2014-2016 đã được giao. Kế hoạch năm 2016, bố trí đủ số vốn trái phiếu Chính phủ còn lại cho các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong giai đoạn 2012 - 2015 và bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2014-2016, trong đó bố trí đủ nguồn để thu hồi các khoản vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước. Đồng thời, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung vốn cho các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ triển khai dở dang nhưng chưa được bố trí đủ vốn.

3. Các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2015, giai đoạn 2011-2015; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2015 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2015); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2014 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán chi ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. Báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định.

IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Phân công thực hiện

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2016 cho các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. Tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2016. Báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước.

Làm việc với các Bộ, ngành Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2016. Phối hợp với Sở Tài chính cùng các Sở, ngành quản lý các chương trình MTQG; làm việc với các Bộ chuyên ngành về chương trình MTQG năm 2016.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2016.

b) Sở Tài chính:

Hướng dẫn các các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2016.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức làm việc với các Sở, ban, ngành, cơ quan Đảng và đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2016, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2016 từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố.

c) Cục thuế tỉnh:

Hướng dẫn các đơn vị xây dựng và tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2016 đảm bảo đúng tiến độ.

c) Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:

- Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2016 thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Trên cơ sở tính toán các nguồn lực có thể khai thác được, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm căn cứ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước toàn tỉnh.

- Chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2016 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp xây dựng kế hoạch chung của tỉnh.

2. Về tiến độ xây dựng kế hoạch

a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố. Các đơn vị triển khai xây dựng, tổng hợp, báo cáo dự thảo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15/7/2015 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính và Kiểm toán nhà nước. Sau đó các đơn vị tiếp tục hoàn thiện, gửi báo cáo chính thức về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 31/7/2015.

b) Từ tháng 8 đến hết tháng 10 năm 2015, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp hoàn thiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2016 của tỉnh, chủ động làm việc với các đơn vị trong tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương về các nội dung liên quan đến kế hoạch năm 2016.

c) Sau khi có Kế hoạch chính thức của Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính sẽ tham mưu, cụ thể hóa báo cáo của UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết, UBND tỉnh giao kế hoạch năm 2016 cho các cấp, các ngành và các đơn vị.

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này, đảm bảo xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 đạt yêu cầu chất lượng và tiến độ./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Website tỉnh, Website VPUBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP2.

CHỦ TỊCH




Đoàn Hồng Phong

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu11/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/06/2015
Ngày hiệu lực26/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 11/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 11/CT-UBND 2015 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2016 Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 11/CT-UBND 2015 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2016 Nam Định
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu11/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýĐoàn Hồng Phong
                Ngày ban hành26/06/2015
                Ngày hiệu lực26/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 11/CT-UBND 2015 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2016 Nam Định

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 11/CT-UBND 2015 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách 2016 Nam Định

                      • 26/06/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/06/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực