Chỉ thị 12/2006/CT-BNN

Chỉ thị 12/2006/CT-BNN về phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân ở vùng đồng bằng sông Cửu Long do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 12/2006/CT-BNN phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân vùng đồng bằng sông Cửu Long


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12/2006/CT-BNN

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2006 

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC PHÒNG TRỪ RẦY NÂU HẠI LÚA ĐÔNG XUÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trước tình hình rầy nâu gây hại trên diện rộng vụ lúa đông xuân 2005 - 2006 ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện khẩn số 267/TTg-NN ngày 15/02/2006 chỉ thị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vùng đồng bằng sông Cửu Long và các Bộ, ngành liên quan về công tác phòng trừ rầy nâu hại lúa.

Ngày 16/02/2006 tại thành phố Cần Thơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức hội nghị quán triệt chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện khẩn nói trên. Để thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Công điện khẩn của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng trừ và ngăn chận sự lây lan của rầy nâu, bảo vệ tốt lúa đông xuân đến cuối vụ, Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn chỉ thị thực hiện các nhiệm vụ cấp bách sau:

1. Thành lập Ban chỉ đạo phòng trừ rầy nâu ở các cấp để chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân ở đồng bằng sông Cửu Long. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban chỉ đạo trung ương Tại các địa phương, Ban chỉ đạo tỉnh/thành phố do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập, Ban chỉ đạo huyện, xã do Chủ tịch Ủy

ban nhân dân huyện, xã thành lập.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huy động lực lượng ngành Bảo vệ thực vật, Trồng trọt và Khuyến nông của tỉnh/thành phố xuống cơ sở để nắm tình hình và tham gia công tác phòng trừ rầy nâu, trong trường hợp có dịch nặng phải huy động tối đa nhân lực và kinh phí để dập tắt dịch.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức các đoàn kiểm tra việc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn để ngăn chặn và xử lý nghiêm các

trường hợp bán thuốc kém chất lượng, thuốc giả hoặc nâng giá thuốc. Cục Bảo vệ thực vật chỉ đạo kiểm tra ở một số vùng trọng điểm.

4. Cục Bảo vệ thực vật chỉ đạo các Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh/thành phố

liên tục theo dõi diễn biến tình hình dịch bệnh trên lúa đông xuân, thực hiện công tác dự tính, dự báo về rầy nâu và bệnh đạo ôn để cung cấp thông tin và hướng dẫn kịp thời đến nông dân, đồng thời cung cấp cho các cơ quan thông tin đại chúng để đưa tin.

5. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, hướng dẫn về phòng trừ rầy nâu và bệnh đạo ôn cho nông dân được thực hiện dưới các hình thức:

- Cục Bảo vệ thực vật phối hợp với Trung tâm khuyến nông quốc gia in một triệu tờ bướm để phân phát đến nông dân và các đại lý thuốc bảo vệ thực vật (phát lại cho nông dân khi họ đến mua thuốc), làm phim ngắn cung cấp cho các đài truyền hình trung ương, địa phương và sang ra đĩa CD để phân phát cho các địa phương làm tài liệu tuyên truyền.

- Ở địa phương đang có lúa bị nhiễm rầy nâu hay có nguy cơ cao lây nhiễm rầy nâu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật và Trung tâm khuyến nông tỉnh/thành phố tổ chức tập huấn tại chỗ, đầu bờ cho nông dân về biện pháp phòng chống rầy nâu, nhất là sử dụng đúng thuốc bảo vệ thực vật.

6. Cục Trồng trọt chủ trì phối hợp với các Viện, trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong vùng đánh giá cụ thể mức độ nhiễm rầy nâu và bệnh đạo ôn qua thực tế trên đồng ruộng của các giống lúa đang được sử dụng trong sản xuất; đánh giá hiệu quả của của chương trình “3 giảm 3 tăng” đối với giảm mức độ nhiễm sâu bệnh; đề xuất việc điều chỉnh cơ cấu giống lúa cho vụ hè thu tới ở đồng bằng sông Cửu Long.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ thực hiện khẩn trương các nội dung nêu trên cho đến cuối vụ lúa đông xuân 2006 và báo cáo thường xuyên về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tình hình thực hiện chỉ thị này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
 THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/2006/CT-BNN

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu12/2006/CT-BNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/02/2006
Ngày hiệu lực21/02/2006
Ngày công báo03/03/2006
Số công báoTừ số 3 đến số 4
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/2006/CT-BNN

Lược đồ Chỉ thị 12/2006/CT-BNN phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân vùng đồng bằng sông Cửu Long


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 12/2006/CT-BNN phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân vùng đồng bằng sông Cửu Long
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu12/2006/CT-BNN
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýBùi Bá Bổng
                Ngày ban hành21/02/2006
                Ngày hiệu lực21/02/2006
                Ngày công báo03/03/2006
                Số công báoTừ số 3 đến số 4
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Chỉ thị 12/2006/CT-BNN phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân vùng đồng bằng sông Cửu Long

                            Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 12/2006/CT-BNN phòng trừ rầy nâu hại lúa đông xuân vùng đồng bằng sông Cửu Long

                            • 21/02/2006

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 03/03/2006

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 21/02/2006

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực