Chỉ thị 12/CT-UBND

Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2015 về tăng cường biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nội dung toàn văn Chỉ thị 12/CT-UBND 2015 xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/CT-UBND

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 05 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong thời gian qua, các ngành, các địa phương và các chủ đầu tư đã có nhiều cố gắng trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, từng bước khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, việc quản lý, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn còn những tồn tại, hạn chế như: tiến độ xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản còn chậm, nhất là ở cấp huyện, cấp xã; phê duyệt dự án đầu tư vượt quá khả năng cân đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàn trãi; thi công vượt kế hoạch vốn được giao, gây phát sinh mới nợ đọng xây dựng cơ bản.

Để triển khai thực hiện đúng các quy định của Luật Đầu tư công, khắc phục cơ bản tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư tiếp tục chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng từ nguồn vốn NSNN, TPCP, Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020, các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 03/4/2012, Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 20/8/2014, Công văn số 2782/UBND-THKH ngày 04/5/2012, Công văn số 8586/UBND-THKH ngày 21/11/2012; đồng thời tập trung tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

1. Các sở, ban, ngành, các địa phương và chủ đầu tư

- Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công, đảm bảo không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản sau ngày 31/12/2014. Việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản sau ngày 31/12/2014 sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đầu tư công và các quy định hiện hành.

- Kiểm soát chặt chẽ, chấn chỉnh kịp thời sai phạm và tăng cường trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án đầu tư công theo thẩm quyền; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, nội dung đầu tư đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm các quy định về thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; tuyệt đối không được phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn, chỉ được phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư không vượt quá mức vốn đã được thẩm định của từng nguồn vốn.

- Kiểm soát chặt chẽ việc điều chỉnh dự án đầu tư; chỉ điều chỉnh dự án trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 46 của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện; đồng thời, phải thực hiện thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án. Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư của các dự án không thuộc các trường hợp được điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công.

- Bố trí vốn kế hoạch tập trung cho các dự án đảm bảo thời gian hoàn thành và tiến độ thực hiện dự án; không cho phép hoặc yêu cầu doanh nghiệp bỏ vốn chuẩn bị đầu tư, thi công dự án khi chưa được bố trí vốn, làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Chỉ tổ chức lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu đã được bố trí vốn. Thực hiện lập và điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo tiến độ chung của dự án và kế hoạch vốn được giao theo đúng quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ. Thực hiện nghiêm quy định về thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Nghiệm thu và thanh quyết toán các gói thầu, dự án đã hoàn thành theo đúng quy định của Luật Đấu thầu và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Chấn chỉnh và củng cố đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về đấu thầu; kịp thời kiểm điểm, xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư công.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Hướng dẫn các ngành, địa phương, đơn vị liên quan thực hiện việc đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và Công văn số 2545/UBND-THKH ngày 22/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh. Đồng thời, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có) của các ngành, địa phương, đơn vị trong quá trình thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc lập và điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo tiến độ chung của dự án và kế hoạch vốn được giao theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.

- Kiểm soát và thẩm định chặt chẽ về nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn của các dự án được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương trước khi trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư và trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn theo quy định của Luật Đầu tư công.

II. XỬ LÝ NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐẾN NGÀY 31/12/2014

1. Các sở, ban, ngành, các địa phương và chủ đầu tư

- Phải xác định việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản là một trong những nội dung quan trọng phải tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhằm lập lại kỷ cương trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn.

- Từng ngành, từng địa phương và chủ đầu tư phải chủ động kiểm điểm, xác định rõ trách nhiệm của đơn vị mình, gắn với tập thể, cá nhân trong việc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; cân đối, bố trí ngân sách các cấp, các nguồn hợp pháp để xử lý nợ đọng và thu hồi vốn đã ứng theo quy định; đề ra các giải pháp, phương án và lộ trình thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản tính đến ngày 31/12/2014 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 theo từng nguồn vốn, đảm bảo nguyên tắc ưu tiên bố trí vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản trước khi bố trí vốn cho các dự án khởi công mới; không sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương để thanh toán các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn cân đối ngân sách địa phương và các dự án không có trong kế hoạch.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành, địa phương, đơn vị mình.

- Yêu cầu các sở, ban, ngành, các địa phương và các chủ đầu tư khẩn trương rà soát, báo cáo chính xác danh mục và số nợ đọng xây dựng cơ bản đến hết ngày 31/12/2014 theo từng nguồn vốn; trong đó xác định, làm rõ số nợ xây dựng cơ bản đã có biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính đến ngày 31/12/2014 và các khoản nợ khối lượng thực hiện đến thời hạn trên nhưng chưa có biên bản nghiệm thu, gửi về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/6/2015 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và các bộ, ngành Trung ương theo quy định.

- Các sở, ban, ngành, các địa phương và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu về nợ đọng xây dựng cơ bản và phương án, lộ trình thanh toán các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản của ngành, địa phương mình.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020, trong đó dự kiến phương án và lộ trình thanh toán các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản theo từng nguồn vốn và các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét trước khi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các chủ đầu tư vi phạm trong công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, nợ đọng xây dựng cơ bản. Đồng thời, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành, đơn vị liên quan, kiểm tra, rà soát, yêu cầu các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thành các thủ tục nghiệm thu khối lượng đã thực hiện của các dự án tính đến ngày 31/12/2014; tổng hợp tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh theo từng nguồn vốn (vốn ngân sách Trung ương; vốn ngân sách tỉnh; vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố; vốn ngân sách xã, phường, thị trấn; vốn trái phiếu Chính phủ,...) và đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

- Hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư lập hồ sơ, thủ tục thanh toán hoàn ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư theo quy định, đặc biệt quan tâm đến các chủ đầu tư kém năng lực, còn nhiều hạn chế, yếu kém trong quản lý dự án. Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng, các nhà thầu trong việc nghiệm thu và thanh quyết toán các gói thầu, các dự án đã hoàn thành theo quy định hiện hành.

- Hướng dẫn kiện toàn và chấn chỉnh hoạt động của bộ máy thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ở các cấp; tham mưu tổ chức đào tạo, nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán, đảm bảo thực hiện công tác quyết toán có chất lượng, đạt hiệu quả và đúng tiến độ.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, báo cáo tình hình thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đã hoàn thành; trên cơ sở đó, tổng hợp danh sách các chủ đầu tư, các đơn vị có dự án vi phạm quy định về thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; tham mưu, đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý đối với chủ đầu tư, nhà thầu có vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm soát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng vốn của các chủ đầu tư, chỉ giải ngân vốn đầu tư cho các mục tiêu đã được xác định trong các quyết định giao kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện thu hồi vốn tạm ứng đảm bảo theo quy định; đồng thời, hàng tháng, hàng quý thống kê, thông báo số dư tạm ứng của từng dự án cho các ngành, các chủ đầu tư biết để chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, tiến độ hoàn ứng vốn đầu tư.

5. Các chủ đầu tư tập trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các nhà thầu giải ngân vốn kế hoạch, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hoàn ứng đúng thời gian cam kết; đồng thời, yêu cầu các nhà thầu phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan thực hiện việc nghiệm thu, thanh toán và quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.

6. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các chủ đầu tư trong quá trình quản lý thực hiện dự án, đặc biệt là xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; kịp thời chấn chỉnh những sai phạm của các chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư khẩn trương tổ chức thực hiện các nội dung chỉ đạo nêu trên, đảm bảo không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư; định kỳ, tổng hợp tình hình triển khai, kết quả thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh Thanh Hóa;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Bí thư Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (để p/h);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các phòng CM VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT,THKH (02).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu12/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/05/2015
Ngày hiệu lực25/05/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 12/CT-UBND 2015 xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 12/CT-UBND 2015 xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công Thanh Hóa
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu12/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đình Xứng
                Ngày ban hành25/05/2015
                Ngày hiệu lực25/05/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 12/CT-UBND 2015 xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 12/CT-UBND 2015 xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công Thanh Hóa

                      • 25/05/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/05/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực