Chỉ thị 12/CT-UBND

Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 do tỉnh Tiền Giang ban hành

Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước 2010 Tiền Giang đã được thay thế bởi Quyết định 886/QĐ-UBND năm 2011 danh mục văn bản hết hiệu lực Tiền Giang và được áp dụng kể từ ngày 31/03/2011.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước 2010 Tiền Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/CT-UBND

Mỹ Tho, ngày 25 tháng 6 năm 2009

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010

Năm 2010 là năm cuối thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phấn đấu hoàn thành các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 đã đề ra. Tuy nhiên, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 trong bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.

Thực hiện Chỉ thị số 756/CT-TTg ngày 05/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ VIII, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chủ động khắc phục những khó khăn, thách thức; tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau:

A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010

1. Đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định, văn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh vể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 16/KH-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2009 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2009, Quyết định 652/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2009 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.

2. Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được trong năm 2009 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 đã đề ra; đồng thời, so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 và các mục tiêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra đến năm 2010.

3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 phải căn cứ mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2006-2010, tình hình trong và ngoài nước; đồng thời căn cứ vào các yêu cầu phát triển trong giai đoạn sắp tới nhất là căn cứ trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, cấp huyện đến năm 2020 đã được phê duyệt.

4. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

5. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.

6. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 phải thể hiện quan điểm tiếp tục thúc đẩy quá trình phục hồi tăng trưởng kinh tế bền vững, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội.

7. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 phải huy động và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các ngành, các địa phương để bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả của kế hoạch.

8. Trong quá trình đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 và xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, các sở, ngành và địa phương cần tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư,…nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch đề ra và tạo sự đồng thuận của toàn xã hội.

B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010

I. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010

Trước những diễn biến phức tạp của tình hình trong và ngoài nước và những hạn chế, khó khăn ở trong tỉnh, nhiệm vụ trọng tâm của năm 2010 là phải khắc phục những tác động của suy thoái kinh tế thế giới tác động trực tiếp đến tỉnh, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010.

1. Về kinh tế

a) Tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư và đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án có hiệu quả, nhất là các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2010 đạt 10,5-11%.

Đẩy mạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm công khai minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế duy trì, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm và đời sống cho người lao động, góp phần ổn định an sinh xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khắc phục những tồn tại, hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp. Tăng cường thu hút đầu tư, phát triển đa dạng các sản phẩm công nghiệp. Khuyến khích, tăng cường đổi mới công nghệ, giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh, nhất là công nghiệp chế biến hàng nông, thủy sản.

Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với thị trường tiêu thụ, với công nghiệp chế biến nhằm phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X), chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Chú trọng việc thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có tích lũy từ sản xuất nông nghiệp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp không để dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi xảy ra trên diện rộng; chú trọng việc đảm bảo nguồn cung ứng ổn định đối với giống, phân bón, thuốc trừ sâu,…Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật, giống mới, đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất và hiệu quả đầu tư, chú trọng phát triển các vùng chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa lớn.

Đẩy nhanh phát triển chăn nuôi theo hướng hiệu quả, bền vững và an toàn thực phẩm. Khai thác thủy sản hiệu quả, đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản.

Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi phát triển đa dạng các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có giá trị gia tăng cao; thu hút, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh phát triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái. Khuyến khích phát triển và nâng cao chất lượng các ngành vận tải, thông tin liên lạc đảm bảo lưu thông hàng hóa, nhu cầu đi lại, thông tin liên lạc của nhân dân. Chú trọng phát triển thị trường nội địa, thực hiện nhiều giải pháp, cơ chế chính sách để khuyến khích tiêu dùng, khai thác thị trường nội địa.

b) Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến xuất khẩu để giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; mở rộng, đa dạng hóa thị trường, sản phẩm xuất khẩu, đặc biệt là các thị trường truyền thống và các thị trường mới có nhiều tiềm năng đối với sản phẩm của tỉnh.

c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường, chống gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu, nâng giá, kiếm lời bất chính. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật nhất là kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế…

d) Huy động tối đa các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, các công trình dự án đầu tư hạ tầng quan trọng nhất là thu hút đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp. Phối hợp, đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng nhanh các công trình, dự án trọng điểm có tác động lớn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như: Quốc lộ 50, cầu Mỹ Lợi, đường cao tốc, dự án dẫn nước ngọt về các huyện phía Đông, các khu công nghiệp ở huyện Tân Phước và khu vực Gò Công…

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Ưu tiên huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư các công trình, dự án quan trọng sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2010. Tập trung đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư, nhất là các khu, cụm công nghiệp.

Tập trung giải ngân nhanh và có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển, trong đó đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút tối đa và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các khoản hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

đ) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp ở các làng nghề, doanh nghiệp ở khu vực nông thôn, doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ trực tiếp đời sống nhân dân. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa về tiếp cận tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực công nghệ, xúc tiến mở rộng thị trường, tham gia cung ứng sản phẩm, dịch vụ công, mặt bằng sản xuất, thông tin, tư vấn.

e) Khuyến khích thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là ở khu vực nông thôn; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã, tổ trưởng tổ hợp tác; hỗ trợ hợp tác xã về xúc tiến thương mại, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên; hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng...

2. Về khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác.

a) Nâng cao năng lực khoa học công nghệ đi đôi với tăng cường tiếp thu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Khai thác có hiệu quả những đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, không lãng phí. Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp để tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng ứng dụng có hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b) Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cả về chất lượng lẫn số lượng, chăm sóc sức khỏe và đời sống tinh thần cho nhân dân. Tập trung chỉ đạo, thực hiện đồng bộ các giải pháp, tăng cường đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực của xã hội hoàn thành các mục tiêu kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay ưu đãi để học tập.

Thực hiện tốt việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Phát triển hệ thống y tế dự phòng để chủ động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm đối với người.

c) Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm. Triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

d) Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, nhất là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm mạnh tai nạn giao thông.

3. Bảo vệ môi trường

a) Thực hiện các giải pháp để giảm ô nhiễm môi trường, khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, gây ô nhiễm môi trường. Giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở khu vực các nhà máy, các khu, cụm công nghiệp, các khu đông dân cư; chú trọng chất thải nguy hại, chất thải y tế…

b) Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra.

c) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường, xác định rõ việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội.

4. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng.

a) Tiếp tục thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý bộ máy nhà nước.

b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước.

c) Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, bao gồm công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; các chế độ, chính sách khác.

d) Tăng cường công tác thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.

đ) Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tham ô, lãng phí, bảo đảm chất lượng các công trình, dự án. Xử lý kịp thời, nghiêm các vụ, việc vi phạm.

5. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là các khu vực trọng điểm, vùng biển, tạo môi trường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, thông tin tuyên truyền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ và trên cơ sở bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh năm 2010. Đối với các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2009 của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh sau khi đã hết thời gian thực hiện giãn thuế; các khoản thu phát sinh năm 2009 được phép giãn chuyển sang nộp năm 2010; các khoản thu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế, giao Cục Thuế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 16% - 18% so với đánh giá ước thực hiện năm 2009 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện miễn, giảm, giãn thuế trong năm 2009). Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 5% - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2009 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện miễn, giảm, giãn thuế trong năm 2009).

Cùng với việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010, các đơn vị, địa phương chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các văn bản có liên quan (Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009, Quyết định số 58/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ,…) về một số giải pháp thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp.

2. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp luật về chế độ, chính sách, định mức hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo yêu cầu triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán.

Đối với ngân sách địa phương, năm 2010 vẫn là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2007 - 2010, nên dự toán chi cân đối được xây dựng trên cơ sở nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định theo mức Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân cấp trên đã giao năm 2007.

Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2010, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cần chú ý các nội dung sau:

a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển theo hướng tiếp tục quán triệt việc thực hiện các giải pháp về rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại vốn đầu tư, tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong quá trình tổ chức thực hiện, góp phần ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Việc bố trí dự toán chi đầu tư phát triển năm 2010 tập trung để bảo đảm đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA; tập trung vốn cho các công trình, dự án chuyển tiếp có hiệu quả, các dự án, công trình trọng điểm, có hiệu quả, cấp bách đê điều, thủy lợi, phát triển giao thông nông thôn,… hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2010; đảm bảo vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư; thanh toán khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành của các công trình; bố trí hoàn trả vốn ứng trước theo quy định. Số vốn còn lại bố trí cho các dự án, công trình khởi công mới, trong đó ưu tiên vốn các dự án đã được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục đầu tư; kiên quyết đình hoãn, giãn khởi công và không bố trí vốn các dự án không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng, các dự án khác chưa thật sự cấp bách, không mang lại hiệu quả.

b) Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế, môi trường, khoa học - công nghệ, xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính nhà nước, hoạt động của Đảng, các đoàn thể theo đúng chính sách, chế độ, định mức hiện hành; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; bảo đảm bố trí chi ngân sách cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, lĩnh vực khoa học và công nghệ, lĩnh vực văn hóa thông tin, sự nghiệp bảo vệ môi trường theo đúng yêu cầu trong các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

Các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí để tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời, thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp.

Các đơn vị, địa phương trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ quản lý của mình đẩy mạnh triển khai có hiệu quả công tác xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ công theo quy định của Chính phủ.

c) Chủ động cân đối nguồn chi từ ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện chi cải cách tiền lương thời gian tới; đồng thời tiếp tục huy động các nguồn tài chính khác theo quy định để chủ động thực hiện.

d) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện lập dự toán đầy đủ theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, trong đó chú ý lập chi tiết vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án, theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện.

đ) Các đơn vị, địa phương được giao thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cần dự kiến khả năng triển khai thực hiện và nhu cầu vốn trong năm 2010, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi các Bộ, cơ quan được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ, Quốc hội.

e) Ngân sách địa phương các cấp ưu tiên bố trí dự phòng ngân sách để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng cấp bách phát sinh ngoài dự toán.

3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp: ngoài việc thực hiện các yêu cầu nêu điểm 1, điểm 2 nói trên, công tác xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phải tích cực, phù hợp với tốc độ tăng trưởng thu các năm trước, phù hợp với khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2009, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2010 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trên địa bàn, chú ý đến những nguồn thu dự kiến phát sinh mới trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ.

b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương

Trên cơ sở căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (nếu có) được giao ổn định để xác định nguồn ngân sách địa phương; nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2010; chế độ, chính sách, định mức chi hiện hành. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương đã được xác định như trên, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; bảo đảm kinh phí chi cho công tác quy hoạch trên địa bàn.

c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, các địa phương chủ động dự kiến số thu trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch và khả năng thực hiện; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng với nguồn thu này để tập trung cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội.

d) Nguồn thu từ xổ số kiến thiết tiếp tục được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội trên địa bàn và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước). Trên cơ sở dự kiến số thu, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập phương án phân bổ, sử dụng số thu này để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, tập trung bố trí vốn bảo đảm hoàn thành cơ bản cho hai mục tiêu giáo dục và y tế (trong đó sử dụng tối thiểu 20% để thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2009 - 2012), số còn lại (nếu có) mới đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác.

đ) Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phải chủ động cân đối dành nguồn vốn để bảo đảm thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định của Trung ương.

e) Xây dựng kế hoạch huy động và thanh toán (cả gốc và lãi) các nguồn vốn vay cho đầu tư phát triển theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; đồng thời, chủ động bố trí ngân sách cấp tỉnh để hoàn trả các khoản đã vay, huy động (cả gốc lẫn lãi) đến hạn trả theo quy định của pháp luật.

g) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương năm 2009, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng đề nghị bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, các đơn vị, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả chi tiêu ngân sách năm 2009; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán ngân sách năm 2008 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.

5. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, các đơn vị, địa phương phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và có hiệu quả.

6. Các sở, ngành tỉnh và các địa phương phải báo cáo thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2010 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định.

B. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thống kê, Cục Thuế tính toán, xây dựng các phương án tăng trưởng với các chỉ tiêu cụ thể, để làm cơ sở hướng dẫn cho các sở, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. Phân công cụ thể như sau:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng, làm việc với các sở, ngành và địa phương để tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2010, đồng thời phối hợp với Sở Tài chính dự kiến kế hoạch chi đầu tư phát triển và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kể cả kế hoạch trợ giúp phát triển nguồn nhân lực trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2010.

2. Sở Tài chính thông báo số hướng dẫn về dự toán thu, chi ngân sách năm 2010 và phối hợp với Cục Thuế tỉnh làm việc với các sở, ngành và địa phương để tổng hợp dự toán ngân sách năm 2010 trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán kinh phí phục vụ cho việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh và các địa phương phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2010 của ngành, lĩnh vực và địa bàn phụ trách theo đúng tiến độ đề ra. Riêng các ngành có thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh phải có kế hoạch làm việc với các bộ, ngành Trung ương có liên quan để tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án...

II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, các địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2010, gửi báo cáo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 10/7/2009 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2010 trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 18/7/2009, đồng thời dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách để triển khai ở các bước tiếp theo và hoàn chỉnh báo cáo gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20/7/2009.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH




 Trần Thanh Trung

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu12/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/06/2009
Ngày hiệu lực25/06/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/03/2011
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước 2010 Tiền Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước 2010 Tiền Giang
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu12/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tiền Giang
                Người kýTrần Thanh Trung
                Ngày ban hành25/06/2009
                Ngày hiệu lực25/06/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/03/2011
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước 2010 Tiền Giang

                    Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2009 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách nhà nước 2010 Tiền Giang