Chỉ thị 135-TTg

Chỉ thị 135-TTg năm 1959 về xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác khoa học do Phủ Thủ Tướng ban hành.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 135-TTg xây dựng thực hiện kế hoạch công tác khoa học


PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 135-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 1959 

 

CHỈ THỊ

VỀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC KHOA HỌC

Để góp phần bảo đảm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch 3 năm cải tạo và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, và để bước đầu đặt nền móng cho sự nghiệp khoa học, kỹ thuật sau này, chúng ta cần xây dựng kế hoạch công tác khoa học và ra sức thực hiện kế hoạch đó.

 Xây dựng kế hoạch công tác khoa học là một việc lớn và mới, lại là một việc mà một nước xã hội chủ nghĩa phải làm mà chỉ các nước xã hội chủ nghĩa mới có khả năng làm được tốt. Lực lượng khoa học ta còn nhỏ, trình độ khoa học ta còn thấp, ta còn thiếu kinh nghiệm, nhưng mặt khác thì quần chúng của ta đầy nhiệt tình, cán bộ ta tích cực, và ta có sự giúp đỡ tận tình của các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Vấn đề hiện nay là nắm vững các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 3 năm mà đề ra một số đề mục khoa học, không nhiều, không quá cao, nhưng thiết thực, để tập trung lực lượng khoa học của ta lần lượt giải quyết, đi từ nhỏ đến lớn, từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp. Chúng ta sẽ vừa làm vừa học, quyết tâm làm và tích cực học.

Sau đây là một số vấn đề cụ thể về kế hoạch công tác khoa học.

A. NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH CÔNG TÁC KHOA HỌC

Nhiệm vụ của kế hoạch công tác khoa học, kỹ thuật 1959-1960 là phục vụ kế hoạch 3 năm cải tạo và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, đồng thời chuẩn bị cho các kế hoạch dài hạn tiếp theo.

B. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CÔNG TÁC KHOA HỌC CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC KHOA HỌC

1. Nói rõ nhiệm vụ kế hoạch 3 năm cải tạo và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa của ngành hay đơn vị, nêu những  vấn đề về mặt khoa học, kỹ thuật cần giải quyết để thực hiện nhiệm vụ đó, với những phương châm và phương pháp mà ngành hay đơn vị sẽ áp dụng để giải quyết các vấn đề đó.

2. Báo cáo rõ về lực lượng khoa học của ngành hay đơn vị: tổ chức, cán bộ, nhân viên, thiết bị, tài liệu, sách vở. Về cán bộ, nhân viên, phải nói rõ trình độ học thuật, khả năng và quá trình làm công tác khoa học. Cần chú ý làm tốt báo cáo này để giúp Chính phủ nắm được lực lượng khoa học hiện có.

3. Các đề mục khoa học đề ra để nghiên cứu trong 2 năm 1959-1960. Đối với mỗi đề mục cần nói rõ yêu cầu, mục đích, phương pháp, thời hạn phải hoàn thành, sự bố trí lực lượng để nghiên cứu, yêu cầu phối hợp với các cơ quan khác, yêu cầu về cán bộ, thiết bị và tài liệu.

4. Bảng tổng hợp các vấn đề đề ra để hợp tác với các nước ngoài: xin tài liệu, xin chuyên gia, và tham quan, thực tập.

5. Bảng tổng hợp những vấn đề tổ chức và chính sách đề nghị được giải quyết để bảo đảm công việc nghiên cứu: cơ sở cần xây dựng, cán bộ, tài liệu, thiết bị, ngân sách, chế độ làm việc v .v…

C. TRÁCH NHIỆM

Các đơn vị cơ sở lập kế hoạch nghiên cứu khoa học là các Viện nghiên cứu, các Trường đại học và các Trường trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan làm công tác khoa học kỹ thuật (như Sở Địa chất, Nha Khí tượng…) các cơ sở sản xuất lớn (nông trường, công trường, xí nghiệp) thuộc các Bộ, các tỉnh, các thành phố.

Kế hoạch nghiên cứu khoa học của các đơn vị cơ sở sẽ do các Bộ sở quan tổng hợp lại thành kế hoạch của Bộ; cơ quan chuyên trách giúp Bộ làm việc này là các Hội đồng kỹ thuật của Bộ.

Các đơn vị cơ sở trực thuộc Ủy ban Khoa học Nhà nước sẽ theo chỉ thị của các Ban của Ủy ban Khoa học mà xây dựng kế hoạch nghiên cứu của mình.

Các Ban của Ủy ban Khoa học sẽ tổng hợp các kế hoạch kể trên thành kế hoạch của từng ngành khoa học.

D. THỜI HẠN

Cần xúc tiến công tác này để đến hạ tuần tháng 5 có thể trình bản kế hoạch khoa học lên Chính phủ xét duyệt. Có như vậy thì sang năm 1960 mới có thể rút kinh nghiệm để bắt tay vào việc xây dựng kế hoạch dài hạn tiếp theo.

Công việc mới và lớn, cần phát huy tinh thần khắc phục khó khăn và tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa để làm cho tốt.

 

 

 

 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
 
 

Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 135-TTg

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu135-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/04/1959
Ngày hiệu lực21/04/1959
Ngày công báo15/04/1959
Số công báoSố 14
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Lược đồ Chỉ thị 135-TTg xây dựng thực hiện kế hoạch công tác khoa học


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 135-TTg xây dựng thực hiện kế hoạch công tác khoa học
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu135-TTg
                Cơ quan ban hànhPhủ Thủ tướng
                Người kýPhạm Văn Đồng
                Ngày ban hành06/04/1959
                Ngày hiệu lực21/04/1959
                Ngày công báo15/04/1959
                Số công báoSố 14
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Chỉ thị 135-TTg xây dựng thực hiện kế hoạch công tác khoa học

                            Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 135-TTg xây dựng thực hiện kế hoạch công tác khoa học

                            • 06/04/1959

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 15/04/1959

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 21/04/1959

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực