Chỉ thị 1848/CT-UBND

Chỉ thị 1848/CT-UBND về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục và đào tạo năm học 2015 - 2016 do tỉnh An Giang ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 1848/CT-UBND nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục đào tạo năm học 2015 2016 An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1848/CT-UBND

An Giang, ngày 09 tháng 09 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2015 - 2016

Năm học 2014 - 2015, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), của Tỉnh ủy, sự phối hợp của các sở, ngành, địa phương, cùng với sự nỗ lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành, công tác GDĐT đã đạt được những kết quả quan trọng. Để tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2015-2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

1. Ngành giáo dục và đào tạo

a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý

- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ GDĐT triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền; chủ động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ và đồng tình với chủ trương, quá trình đổi mới căn bản, toàn diện công tác GDĐT, từ đó chung tay, góp sức xây dựng và phát triển sự nghiệp GDĐT của tỉnh;

- Tiếp tục phân cấp, giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục một cách thống nhất, hiệu quả theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ GDĐT, Bộ Nội vụ;

- Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục. Siết chặt nề nếp, kỷ cương, khắc phục có hiệu quả tình trạng đơn thư nặc danh, khiếu nại vượt cấp. Chấn chỉnh triệt để việc lạm thu và dạy thêm học thêm sai quy định của giáo viên và các cơ sở giáo dục;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, dạy và học; tăng cường bồi dưỡng năng lực tự đánh giá, kiểm định chất lượng trường học; năng lực quản lý tài chính, tài sản; triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục; phát huy hơn nữa dân chủ trong các đơn vị trường học và cơ quan quản lý giáo dục, thực hiện tốt chủ trương giám sát và phản biện xã hội;

- Chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong và ngoài nhà trường; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường học, phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh.

b) Nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cùng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

- Tiếp tục thực hiện mục tiêu giáo dục học sinh phát triển toàn diện, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học và luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh;

- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học đồng bộ với đổi mới thi cử, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh. Tiếp tục chỉ đạo đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT Lấy nội dung đổi mới phương pháp dạy và học làm động lực chủ yếu, để nâng cao chất lượng giáo dục;

- Phát triển quy mô một cách hợp lý. Củng cố và nâng chất kết quả công tác phổ cập giáo dục (PCGD); triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch xây dựng xã hội học tập và Đề án xóa mù chữ đến năm 2020; tăng tỷ lệ học sinh đi học so dân số độ tuổi; chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện tốt các giải pháp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài;

- Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; đẩy mạnh công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT); đa dạng hóa hình thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân;

- Chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của châu Âu nhằm triển khai hiệu quả Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý gắn với nhu cầu nguồn nhân lực của ngành và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông. Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh.

c) Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Triển khai thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ các chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhằm tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị giáo dục. Tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Đề án Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, Đề án Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, Đề án Củng cố và phát triển trường THPT chuyên, Đề án Phát triển hạ tầng CNTT,…

- Bên cạnh nguồn kinh phí do ngân sách cấp hàng năm, các đơn vị cần quan tâm đẩy mạnh vận động kinh phí hỗ trợ từ các nguồn khác nhau để duy tu, sửa chữa, chỉnh trang CSVC trường học, từng bước hoàn thiện các điều kiện phục vụ dạy và học; xây dựng cảnh quan trường học;

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho học sinh các cấp thuộc các đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phát huy hiệu quả các trang thiết bị dạy học đã được đầu tư. Tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư, công tác đấu thầu, công tác quyết toán trong xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị của các đơn vị.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Ưu tiên các nguồn lực của địa phương, phối hợp với ngành GDĐT triển khai các đề án, dự án do địa phương phụ trách để từng bước hoàn thiện dần các điều kiện về CSVC phục vụ tốt hoạt động dạy và học. Trong đó tiếp tục tập trung thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Đề án Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia theo phân cấp quản lý, lưu ý lồng ghép với việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Mở rộng mô hình trường bán trú ở những nơi có điều kiện;

- Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt hơn nữa Chỉ thị 30-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 15/KH-UBND của UBND tỉnh về hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; phấn đấu tăng dần tỷ lệ trẻ đi học so dân số độ tuổi ở tất cả các cấp học; có giải pháp điều hòa chất lượng giáo dục giữa các trường, từng bước giải quyết tình trạng chạy trường, chạy lớp trên địa bàn;

- Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Kế hoạch Xây dựng xã hội học tập trên địa bàn, tổ chức tốt phong trào xóa mù chữ và loại hình giáo dục thường xuyên cấp THCS tại địa phương;

- Tăng cường chỉ đạo, quản lý hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng (TTHTCĐ) trên địa bàn. Cần xem xét bố trí những cán bộ có năng lực; thực hiện cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời cho các trung tâm theo đúng Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các TTHTCĐ, tạo điều kiện thuận lợi để các trung tâm hoạt động có hiệu quả;

- Nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển hệ thống các trường ngoài công lập ở các địa bàn thuận lợi, nhất là ngành học mầm non;

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nhằm củng cố, tăng cường nề nếp, chất lượng hoạt động của các cơ sở giáo dục trên địa bàn. Hỗ trợ ngành GDĐT kiểm tra các cơ sở dạy thêm học thêm, cơ sở ngoại ngữ, tin học trên địa bàn.

3. Các ngành có liên quan

a) Các ngành và tổ chức đoàn thể

- Xây dựng kế hoạch (lồng ghép vào kế hoạch của ngành) và triển khai thực hiện công tác GDĐT theo chức năng và nhiệm vụ mỗi ngành;

- Phối hợp với ngành GDĐT triển khai Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tạo điều kiện để học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương, tham gia các hoạt động tập thể vui chơi, giải trí lành mạnh, tránh xa tệ nạn; giáo dục lồng ghép về pháp luật, đạo đức, lịch sử địa phương…; phối hợp cùng ngành GDĐT thực hiện chủ trương xây dựng xã hội học tập, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.

b) Các cơ quan thông tin, truyền thông đại chúng; ngành văn hóa, thể thao và du lịch

- Phối hợp với ngành GDĐT tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về GDĐT;

- Thực hiện hợp đồng trách nhiệm giữa Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang với Sở GDĐT để phối hợp tuyên truyền, kịp thời phản ánh các hoạt động giáo dục; giới thiệu những cá nhân, tập thể tiêu biểu trong và ngoài ngành tích cực hỗ trợ, góp phần đưa sự nghiệp GDĐT địa phương phát triển bền vững.

c) Ngành y tế và bảo hiểm xã hội

- Chủ động phối hợp với ngành GDĐT thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục cho các bậc cha mẹ học sinh và học sinh kiến thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng tránh có hiệu quả các dịch bệnh phát sinh trên địa bàn, đặc biệt là bệnh tay - chân - miệng, sốt xuất huyết,…;

- Phối hợp phát triển công tác y tế trường học, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ y tế trường học, tổ chức việc khám bệnh cho học sinh đầu cấp, thực hiện tốt công tác bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế học sinh;

- Thường xuyên kiểm tra công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục, nhất là các trường học nội trú, bán trú.

d) Ngành tài chính, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường

- Phối hợp chặt chẽ với ngành GDĐT trong việc thống nhất kế hoạch đầu tư và triển khai các dự án, đề án đã được phê duyệt, đảm bảo cân đối các nguồn kinh phí nhằm đảm bảo tiến độ đề ra;

- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa trên lĩnh vực GDĐT.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang và các tổ chức thành viên

- Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với ngành GDĐT triển khai các nhiệm vụ theo chức năng; vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia các hoạt động cụ thể, thiết thực, đặc biệt là công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, góp phần cùng ngành GDĐT hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016;

- Thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội đối với công tác GDĐT;

- Phát động sâu rộng phong trào tổ chức, cá nhân nhận đỡ đầu trường học, đỡ đầu học sinh có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ thường xuyên về vật chất, tinh thần cho các đơn vị và học sinh.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Các trường ĐH, CĐ, TCCN, TCN trong tỉnh;
- Báo AG, Đài PT&THAG;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Phòng: VHXH, TH, ĐTXD;
- Trung tâm CB-TH (đăng công báo);
- Lưu: HC-TC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1848/CT-UBND

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu1848/CT-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/09/2015
Ngày hiệu lực19/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1848/CT-UBND

Lược đồ Chỉ thị 1848/CT-UBND nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục đào tạo năm học 2015 2016 An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 1848/CT-UBND nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục đào tạo năm học 2015 2016 An Giang
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu1848/CT-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýNguyễn Thanh Bình
                Ngày ban hành09/09/2015
                Ngày hiệu lực19/09/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 1848/CT-UBND nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục đào tạo năm học 2015 2016 An Giang

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 1848/CT-UBND nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục đào tạo năm học 2015 2016 An Giang

                      • 09/09/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 19/09/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực