Chỉ thị 19/1999/CT-UB

Chỉ thị 19/1999/CT-UB về quản lý thu thuế tài nguyên do tỉnh Long An ban hành

Chỉ thị 19/1999/CT-UB quản lý thu thuế tài nguyên Long An đã được thay thế bởi Quyết định 2836/QĐ-UBND năm 2009 công bố văn bản Long An hết hiệu lực thi hành và được áp dụng kể từ ngày 30/10/2009.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 19/1999/CT-UB quản lý thu thuế tài nguyên Long An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/1999/CT-UB

Tân An, ngày 23 tháng 4 năm 1999

 

CHỈ THỊ

“V/V QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN”

Thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên.

Căn cứ Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính, công văn số 1011 TCT/CS ngày 26/02/1999 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ, UBND tỉnh chỉ đạo việc quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1/- Tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế, gồm:

a/- Khoáng sản kim loại, gồm: Khoáng sản kim loại đen (sắt, mangan, titan...) và kim loại màu (vàng, bạch kim, thiếc, nhôm, đồng, chì, kẽm...).

b/- Khoáng sản không kim loại, gồm: Đất làm gạch, đất khai thác san lấp xây dựng công trình, đất khai thác sử dụng cho các mục đích khác, cát, đá, sỏi, than, đá quý,..., nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định của Luật khoáng sản.

c/- Dầu mỏ: Là dầu thô được quy định tại khoản 2, điều 3 Luật dầu khí.

d/- Khí đốt: Là khí thiên nhiên quy định tại khoản 3, điều 3 Luật dầu khí.

đ/- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm: Gỗ (kể cả cành, ngọn, củi, gốc, rễ...), tre, nứa; các loại dược liệu... và các loại thực vật, động vật được phép khai thác là sản phẩm của rừng tự nhiên.

e/- Thủy sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông ngòi, hồ, ao, đầm... thiên nhiên.

g/- Nước thiên nhiên, gồm: Nước mặt, nước dưới lòng đất, trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc nhóm b nêu trên.

h/- Tài nguyên thiên nhiên khác, gồm các loại tài nguyên không thuộc các nhóm trên.

2/- Trách nhiệm của các tổ chức khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

Mọi tổ chức, cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế, ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế như điểm 1 nêu trên đều phải đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên với cơ quan Thuế tại nơi khai thác tài nguyên, trừ trường hợp doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên được quy định trong giấy phép đầu tư.

3/- Tổ chức thực hiện:

_ UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho Cục Thuế tỉnh:

· Kết hợp với các Sở ngành chức năng liên quan và chính quyền địa phương nơi khai thác tài nguyên tổ chức quản lý tốt các đối tượng có khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế để đưa vào quản lý thu thuế đúng theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.

· Kết hợp với Sở Tài chính - Vật giá và các ngành chức năng liên quan tổ chức điều tra xác định giá tính thuế các loại tài nguyên thiên nhiên trình UBND tỉnh quyết định làm căn cứ để thực hiện.

· Hướng dẫn các đối tượng nộp thuế tài nguyên thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên.

_ UNBD các huyện, thị xã, các Sở ngành chức năng liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này, đồng thời có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế và cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho ngành Thuế để quản lý tốt việc khai thác tài nguyên và tăng thu cho ngân sách Nhà nước.

_ Báo Long An, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh thông tin nội dung Chỉ thị này trên các phương tiện thông tin đại chúng thích hợp được kịp thời để mọi tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thiên nhiên thông suốt và thực hiện.

Nhận được Chỉ thị nầy, UBND tỉnh yêu cầu Cục Thuế tỉnh và các ngành, các cấp có liên quan triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc, Cục Thuế tỉnh báo cáo đề xuất UBND tỉnh để xử lý được kịp thời.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/9/1998.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để b/c).
- CT, các PCT.UBND tỉnh.
- Các Sở ban ngành ĐT tỉnh.
- CT.UBND các huyện, thị xã.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- NCUB
- Lưu.
Thue TN-99.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/1999/CT-UB

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu19/1999/CT-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/04/1999
Ngày hiệu lực18/09/1998
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/10/2009
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/1999/CT-UB

Lược đồ Chỉ thị 19/1999/CT-UB quản lý thu thuế tài nguyên Long An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 19/1999/CT-UB quản lý thu thuế tài nguyên Long An
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu19/1999/CT-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
                Người kýNguyễn Thanh Tuấn
                Ngày ban hành23/04/1999
                Ngày hiệu lực18/09/1998
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/10/2009
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Chỉ thị 19/1999/CT-UB quản lý thu thuế tài nguyên Long An

                Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 19/1999/CT-UB quản lý thu thuế tài nguyên Long An