Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH

Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3290/CT-BNN-KH

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2011

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT QUẢN LÝ.

Nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý đầu tư để đảm bảo việc bố trí, sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, ngày 15 tháng 10 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1792/CT-TTg về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.

Trong thời gian qua, việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ quản lý đã có đóng góp quan trọng trong việc đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy vậy, hiện nay đã xảy ra tình trạng cho chuẩn bị đầu tư và phê duyệt quá nhiều dự án đầu tư vượt khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, dẫn đến đầu tư dàn trải, thời gian thi công kéo dài, gây lãng phí các nguồn lực nhà nước.

Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT yêu cầu Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ, các Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Quán triệt tới toàn thể công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.

2. Ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý và phân cấp đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ được quy định tại Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị phải đồng thời thực hiện một số nguyên tắc sau:

2.1. Việc quyết định chủ trương đầu tư phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch 5 năm 2011-2015. Trong thời gian tới, hạn chế mở mới các dự án chuẩn bị đầu tư. Chỉ quyết định chủ trương cho phép lập dự án đối với các dự án đã xác định được nguồn vốn và có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng.

2.2. Trong khi chờ Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư 3 năm (2013-2015) trình Chính phủ trong Quý III năm 2012 (trong đó sẽ dự kiến về khả năng nguồn vốn và cân đối vốn theo ngành, lĩnh vực để các Bộ, ngành và địa phương xác định nguồn vốn và cân đối vốn), yêu cầu các đơn vị không trình, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư (trừ trường hợp các dự án sử dụng vốn ODA đã xác định được nguồn vốn).

2.3. Đối với công trình/dự án đang đầu tư dở dang: Thực hiện rà soát lại từng dự án đầu tư theo hướng loại bỏ (hoặc giãn tiến độ) các hạng mục đầu tư chưa thực sự cấp bách hoặc khó khăn trong quá trình triển khai; thực hiện nguyên tắc không bổ sung hạng mục đầu tư, mở rộng qui mô đầu tư (trừ trường hợp phải bổ sung để đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả của công trình và phải có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng).

2.4. Các Chủ đầu tư rà soát, bố trí tiến độ của từng dự án, từng hạng mục công trình, xác định các điểm dừng kỹ thuật, trình Bộ điều chỉnh lại kế hoạch đấu thầu để phù hợp với khả năng kế hoạch vốn được giao; nghiêm cấm tiến hành đấu thầu khi chưa có vốn, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, dẫn đến nợ đọng trong xây xựng cơ bản.

3. Rà soát, dự kiến danh mục các dự án đầu tư và mức vốn bố trí kế hoạch năm 2012.

3.1. Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2012.

Các Tổng cục, Cục thuộc Bộ rà soát, lập danh mục theo thứ tự ưu tiên và dự kiến mức vốn bố trí kế hoạch 2012 cho các dự án đang đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, gồm:

- Danh mục dự án đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2011 nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Danh mục dự án dự kiến hoàn thành năm 2012 (theo Quyết định đầu tư, khả năng thực hiện và khả năng cân đối vốn);

- Danh mục dự án đang thực hiện dự kiến hoàn thành sau năm 2012;

- Danh mục dự án khởi công mới. Hạn chế tối đa dự án khởi công mới. Các dự án khởi công mới phải đảm bảo các yêu cầu theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Có quyết định đầu tư, thiết kế cơ sở, tổng dự toán được duyệt trước ngày 25/10/2011; mức vốn bố trí cho dự án năm 2012 phải đảm bảo tối thiểu 15% đối với dự án nhóm A, 20% đối với dự án nhóm B và 35% đối với dự án nhóm C so với tổng vốn đầu tư được duyệt).

- Danh mục dự án kiến nghị chuyển đổi sang hình thức đầu tư khác (BOT, BT, PPP,...) và dự án tạm dừng thực hiện năm 2012.

Việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) các dự án đã hoàn thành, đã bàn giao, (2) các dự án cần phải hoàn thành năm 2012 và vốn đối ứng các dự án ODA, (3) các dự án đang thực hiện hoặc khởi công mới (nếu còn vốn). Các đơn vị rà soát, báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch trước ngày 12/11/2011 để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3.2. Đối với vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ.

Tổng cục Thủy lợi và Cục Quản lý Xây dựng công trình rà soát, lập danh mục các dự án đang được đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và dự kiến mức vốn bố trí kế hoạch năm 2012, gồm:

- Danh mục dự án đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2011 nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Danh mục dự án có khả năng hoàn thành năm 2012;

- Danh mục dự án có khả năng hoàn thành năm 2013;

- Danh mục các dự án còn lại, kiến nghị chuyển đổi sang hình thức đầu tư khác (BOT, BT, PPP,...), sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác hoặc giãn tiến độ thực hiện sau năm 2015.

Việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) các dự án đã hoàn thành, đã bàn giao nhưng chưa bố trí đủ vốn, (2) các dự án cần phải hoàn thành năm 2012; nếu còn nguồn vốn sẽ xem xét bố trí cho các dự án có khả năng hoàn thành năm 2013. Các đơn vị rà soát, báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch trước ngày 20/11/2011 để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Vụ Kế hoạch dự kiến phân bổ vốn kế hoạch năm 2012 theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể (sẽ được điều chỉnh lại khi có thông báo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và hướng dẫn các đơn vị rà soát, dự kiến danh mục đầu tư kế hoạch năm 2012.

Bộ yêu cầu các Tổng cục, Cục, Vụ và các Chủ đầu tư quán triệt Chỉ thị này đến toàn thể cán bộ, công nhân viên chức trong đơn vị và tổ chức triển khai nghiêm túc Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ;
- Các Chủ đầu tư;
- Lưu VT, KH.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 3290/CT-BNN-KH

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu3290/CT-BNN-KH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/11/2011
Ngày hiệu lực10/11/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 3290/CT-BNN-KH

Lược đồ Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu3290/CT-BNN-KH
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýCao Đức Phát
                Ngày ban hành10/11/2011
                Ngày hiệu lực10/11/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách

                          Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 3290/CT-BNN-KH tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách

                          • 10/11/2011

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 10/11/2011

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực