Chỉ thị 431-TTg

Chỉ thị 431-TTg năm 1961 về thống nhất quản lý xe ô-tô con của Nhà nước do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành.

Nội dung toàn văn Chỉ thị 431-TTg thống nhất quản lý xe ôtô con Nhà nước


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 431-TTg

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 1961 

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ XE Ô-TÔ CON CỦA NHÀ NƯỚC

Kính gửi:

- Các Bộ, các Ủy ban Nhà nước,
- Các Tổng cục, Ủy ban trực thuộc Hội đồng Chính phủ,
- Các đoàn thể, các ngành ở trung ương,
- Ủy ban hành chính các khu, tỉnh, thành

Do công tác của các ngành ngày càng phát triển và để chuẩn bị bước vào kế hoạch 1962 nhiều Bộ, nhiều ngành và địa phương có đề nghị xin cấp thêm ô-tô con để phục vụ cho cán bộ đi công tác. Phủ Thủ tướng nhận thấy cần phải nhắc lại cho các Bộ, các ngành và địa phương rõ là Hội đồng Chính phủ trong phiên họp ngày 18-05-1960 đã nghe báo cáo về tình hình khó khăn về xe con và đã có quyết nghị về phương hướng giải quyết vấn đề này (thông báo ngày 21-05-60). Chỉ thị 138-TTg ngày 25-06-1960 cũng đã có nói đến một số vấn đề cụ thể như: xác định xe tiêu chuẩn dùng riêng, quy định nguyên tắc quản lý tập trung xe con của các Bộ và địa phương để sử dụng chung một cách hợp lý và tiết kiệm nhất, tạm thời không cấp thêm ô-tô con nữa, giao cho Bộ Giao thông Vận tải tổ chức quốc doanh xe con  để phục vụ cho cán bộ cơ quan Nhà nước đi việc công, tổ chức xe hành khách trong thành phố để phục vụ cho nhu cầu hàng ngày cho cán bộ và nhân dân v.v…

Vừa qua trong hoàn cảnh quốc doanh xe con chưa hoạt động vì thiếu xe, Văn phòng Công nghiệp Phủ Thủ tướng có đồng ý cấp xe cho một số cơ quan mới tổ chức và đồng ý cho một số ngành có yêu cầu bức thiết mua một số xe để dùng nhưng đây chỉ là biện pháp tạm thời.

Từ nay quốc doanh xe con đã hoạt động và đã tổ chức có nề nếp để phục vụ các ngành, vì vậy số xe con để dùng chung của các cơ quan cần phải rút xuống tới mức tối thiểu. Các Bộ, các ngành chỉ được để lại xe có tiêu chuẩn dùng riêng, xe phục vụ chung cho các Thứ trưởng và cán bộ tương đương và ở những cơ quan thật cần thiết chỉ được giữ một xe thường trực đặc biệt dùng cho trường hợp đột xuất, số xe con còn lại phải giao cho quốc doanh xe con (thuộc Bộ Giao thông vận tải) quản lý để phục vụ chung cho các ngành, trừ xe của Quốc phòng: việc thống nhất đoàn xe 12 của Cục Chuyên gia vào quốc doanh xe con sẽ có chỉ thị riêng. Các ngành khi cần xe đi công tác phải cân nhắc tùy theo tính chất công việc thường hay công việc gấp và tùy theo luồng đường mà tranh thủ kết hợp dùng phương tiện vận tải hành khách công cộng như xe lửa, xe ca và xe tắc xi. Chỉ trong trường hợp không kết hợp được mới thuê xe con, có như thế mới tiết kiệm và dành việc sử dụng xe con của Nhà nước vào những trường hợp thật cần thiết.

Bộ Tài chính sẽ cấp kinh phí thuê xe con cho các ngành. Các Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành chịu trách nhiệm quản lý xe con của các ngành, đoàn thể ở địa phương mình trừ xe của Công an ở những vị trí đặc biệt và xe của quân sự; điều hòa phân phối xe trong phạm vi khu, tỉnh, thành phố để đảm bảo công tác và hoạt động của các ngành trong địa phương.

Đối với các xe con của các xí nghiệp, công trường, nông trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ nào thì Bộ đó sẽ căn cứ tinh thần tiết kiệm sử dụng xe con và thống nhất quản lý xe con của Nhà nước mà quyết định việc quản lý sử dụng cho thích đáng. Hiện nay xe con của Nhà nước thiếu nhiều và không còn để phân phối nữa, các ngành, các địa phương cần cố gắng thu xếp, tận dụng mọi phương tiện sẵn có sửa chữa và bảo quản tốt để dùng một cách hợp lý.

Bộ Giao thông Vận tải cần chấn chỉnh gấp tổ chức quốc doanh xe con, đảm bảo phục vụ tốt và kịp thời, sửa lại giá thuê xe con cho thích hợp. Cần phải tăng cường phương tiện và công tác vận tải hành khách công cộng bằng ô-tô trên các đường ngắn; đường dài và trong các thành phố lớn, tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho hành khách và cán bộ để giảm nhẹ phần chi phí của Nhà nước về mua sắm xe con.

Các Bộ, các ngành, các địa phương cần nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương về thống nhất quản lý xe con của Hội đồng Chính phủ, nếu gặp khó khăn gì cần báo cáo cho Phủ Thủ tướng biết.

 

 

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG

 
 


Lê Thanh Nghị

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 431-TTg

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu431-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/11/1961
Ngày hiệu lực28/11/1961
Ngày công báo29/11/1961
Số công báoSố 46
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Lược đồ Chỉ thị 431-TTg thống nhất quản lý xe ôtô con Nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 431-TTg thống nhất quản lý xe ôtô con Nhà nước
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu431-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýLê Thanh Nghị
                Ngày ban hành13/11/1961
                Ngày hiệu lực28/11/1961
                Ngày công báo29/11/1961
                Số công báoSố 46
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Chỉ thị 431-TTg thống nhất quản lý xe ôtô con Nhà nước

                            Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 431-TTg thống nhất quản lý xe ôtô con Nhà nước

                            • 13/11/1961

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 29/11/1961

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 28/11/1961

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực