Chỉ thị 450-TTg

Chỉ thị 450-TTg năm 1977 về chính sách sử dụng lốp và đắp lại lốp ôtô, máy kéo do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 450-TTg chính sách sử dụng lốp đắp lại lốp ôtô, máy kéo


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Số: 450-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 1977

 

CHỈ THỊ

VỀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG LỐP VÀ ĐẮP LẠI LỐP Ô-TÔ, MÁY KÉO.

Hàng năm, nhà nước phải cung ứng một khối lượng rất lớn các loại lốp ô-tô, máy kéo cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân. Phần lớn các loại lốp đó còn phải nhập khẩu. Trong nước, tuy đã sản xuất được một số lốp nhất định, nhưng các nguyên vật liệu quan trọng như dây thép làm tanh, vải mành, hóa chất các loại, v.v… vẫn phụ thuộc vào nước ngoài. Trong khi đó, các ngành, các cấp chưa coi trọng việc quản lý và sử dụng lốp một cách tiết kiệm, chưa thật sự chú trọng đến việc đắp lại lốp, cho nên còn nhiều lãng phí và phải chi nhiều ngoại tệ về mặt này.

Thực hiện chỉ thị số 160- TTg ngày 29-04-1975 cũa Thủ tướng Chính phủ về việc thu hồi lốp cũ và chọn lốp cũ đủ tiêu chuẩn để đắp lại, trong những năm qua một số đơn vị đã chú ý triển khai, song khối lượng lốp còn đủ điều kiện đắp lại thu hồi không được bao nhiêu. Sở dĩ có tình hình này, có phần do Nhà nước chưa quy định rõ chính sách sử dụng lốp và những biện pháp cụ thể để khuyến khích việc đắp lốp, nhưng mặt khác là do người sử dụng lốp còn ỷ lại vào việc xin cấp lốp mới, chưa quán triệt tinh thần tiết kiệm trong việc đắp lốp để dùng lại lốp cũ. Lốp mới thường được dùng liên tục một mạch cho đến khi hỏng nát mặt lốp rồi bỏ đi, trong khi hàng chục cơ sở đắp lốp ô-tô trong cả nước không đủ việc làm.

Để quản lý và sử dụng lốp ô-tô, máy kéo một cách hợp lý và tiết kiệm. Thủ tướng chính phủ quyết định

1.Tất cả các loại lốp ô –tô, máy kéo trong suốt quá trình sử dụng cho đến lúc loại bỏ phải đắp lại nhiều lần cho tới khi không còn đủ khả năng đắp lại nữa thôi. Khi dùng đến độ mòn quy định còn đắp lại được, các đơn vị dùng lốp nhất thiết phải đem đắp lại, tuyệt đối không được tiếp tục dùng quá mức đó khiến cho lốp bị loại bỏ trước hạn định.

Đồng chí Bộ trưởng Bộ Vật tư có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan để nghiên cứu và quy định các định mức sử dụng lốp cho sát với điều kiện hoạt động cụ thể của các phương tiện vận tải trong từng ngành.

Các định mức phải được xây dựng, tính toán cho cả đời lốp, tức là từ lúc mới đưa vào sử dụng cho đến khi đã trải qua hết số lần đắp lại tối đa do kỹ thuật quy định. Những định mức này được dùng làm căn cứ cho việc phân phối cung ứng và quản lý lốp.

2. Để công tác đắp lốp tổ chức được thuận tiện, có hiệu quả kinh tế cao, các ngành, các địa phương và các đơn vị sử dụng lốp có thể chọn phương thức dưới đây để áp dụng cho thích hợp với điều kiện cụ thể của mình:

- Tự tổ chức đắp lại lốp;

- Thuê các xí nghiệp đắp lốp

- Giao hoặc bán lốp cũ đủ tiêu chuẩn đắp lại cho các Công ty vật tư thuộc Bộ Vật tư để đắp lại.

3. Trong kế hoạch hàng năm, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm cùng Bộ Vật tư xác định các chỉ tiêu cung ứng lốp mới, chỉ tiêu đắp lốp và chỉ tiêu cung ứng nguyên vật liệu để đắp lốp cho các ngành, các địa phương.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ Vật tư để quy định các biện pháp khuyến khích kinh tế, như quy định giá cả thu mua lốp cũ nhằm thúc đẩy việc thu hồi lốp, đắp lốp và sử dụng lốp đắp lại, quy định chế độ thưởng phạt đối với người lái xe có trách nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng lốp v.v….

5. Tổng cục Hóa chất có trách nhiệm quy định tiêu chuẩn lốp cũ có thể đắp lại và tiêu chuẩn chất lượng các loại lốp đã đắp lại, đồng thời hướng dẫn kỹ thuật cho các ngành, các địa phương đắp lại lốp cũ.

6. Đồng thời Bộ trưởng Bộ Vật tư có trách nhiệm chủ trì phối hợp các ngành để tổ chức thực hiện và hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các ngành thực hiện chỉ thị này.

7. Chỉ thị này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1978. Các văn bản trước đây trái với tinh thần chỉ thị này đều bãi bỏ.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các ngành, các cấp, các địa phương khẩn trương thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và những việc được giao trên đây nhằm nhanh chóng đưa việc sử dụng và đắp lại các loại lốp ô-tô, máy kéo đi vào nề nếp.

 

 

K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Hùng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 450-TTg

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu450-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/1977
Ngày hiệu lực01/01/1978
Ngày công báo15/12/1977
Số công báoSố 22
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ Chỉ thị 450-TTg chính sách sử dụng lốp đắp lại lốp ôtô, máy kéo


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 450-TTg chính sách sử dụng lốp đắp lại lốp ôtô, máy kéo
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu450-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýPhạm Hùng
                Ngày ban hành08/12/1977
                Ngày hiệu lực01/01/1978
                Ngày công báo15/12/1977
                Số công báoSố 22
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Chỉ thị 450-TTg chính sách sử dụng lốp đắp lại lốp ôtô, máy kéo

                            Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 450-TTg chính sách sử dụng lốp đắp lại lốp ôtô, máy kéo

                            • 08/12/1977

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 15/12/1977

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 01/01/1978

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực