Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD

Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD về đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công năm 2016 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công 2016


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6023/CT-BNN-XD

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2016

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, GIẢI NGÂN VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016

6 tháng đầu năm, tiến độ thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công của Bộ chậm, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ đạt khoảng 30% kế hoạch năm; đặc biệt một số dự án sử dụng nguồn vốn ODA, chủ đầu tư các tiểu dự án còn lúng túng, thủ tục đầu tư xây dựng còn phiền hà (nhiều đầu mối tham gia trong công tác thẩm đnh, phê duyệt thiết kế và lựa chọn nhà thầu...) công tác giải ngân đạt dưới 20%, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch và tăng trưởng ngành, cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ đề ra.

Thực hiện Nghquyết số 60/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT yêu cầu Thủ trưng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Bộ trưởng uỷ quyền quản lý dự án, chủ đầu tư các dự án, tiểu dự án tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

1. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công năm 2016.

a) Đi với các dự án sử dụng vốn Ngân sách tập trung, yêu cầu chủ đầu tư:

- Các dự án hoàn thành: Tập trung hoàn thiện các hạng mục công trình, lập hồ sơ hoàn công, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng; khẩn trương, thanh toán, giải ngân vốn cho các nhà thầu và quyết toán công trình.

- Các dự án đang thực hiện: Tăng cường đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, tập trung nghiệm thu khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán, đẩy mạnh giải ngân hết vốn năm 2015 được phép kéo dài và vốn kế hoạch năm 2016. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc chậm tiến độ thực hiện, giải ngân. Đến ngày 30 tháng 8 năm 2016, trường hp các dự án giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn năm 2016, Bộ sẽ điều chuyển kế hoạch vốn năm 2016 cho các dự án khác.

- Đối với các dự án đến ngày 30 tháng 9 năm 2016 giải ngân dưới 30% kế hoạch vốn năm 2016, kiên quyết không bố trí kế hoạch năm 2017 để tập trung thực hiện hết số vốn kế hoạch năm 2016 kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2017.

- Các dự án khởi công mới: Khẩn trương hoàn thành hồ sơ thiết kế, tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký hp đồng thi công trước ngày 15 tháng 9. Kiên quyết xử lý theo quy đnh của Pháp luật đi với các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu, vi phạm các điều khoản hợp đồng đã ký kết; thực hiện nghiêm việc đánh giá năng lực các nhà thầu tham gia theo quy định của Bộ tại Văn bản số 10078/BNN-XD ngày 17 tháng 12 năm 2014.

b) Đối với các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ (TPCP).

- Chủ đầu tư:

+ Tăng cường giám sát, đôn đốc các nhà thầu thi công tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thiện công trình, bảo đảm chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật; tập trung nghiệm thu, thanh toán, giải ngân hết vốn kế hoạch trung hạn 2011 - 2016 trước ngày 30 tháng 9 năm 2016; trong đó, ưu tiên tập trung giải ngân trước vốn TPCP từ 2015 chuyển sang, đảm bảo phải giải ngân tối thiểu 80% vốn kế hoạch; đồng thời, giải ngân tối thiểu đạt 70% vốn kế hoạch vốn năm 2016.

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, giải ngân đạt 100% vốn kế hoạch năm 2015 và năm 2016.

+ Kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các nhà thầu vi phạm tiến độ xây dựng, chất lượng công trình, chậm giao nộp thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành và vi phạm các điều khoản hợp đồng đã ký kết; chủ động đề xuất, báo cáo Bộ điều chuyển khối lượng thi công của các nhà thầu có nguy cơ chậm tiến độ cho các nhà thầu khác thực hiện.

+ Phối hợp chặt chẽ vi địa phương kịp thời giải quyết, tháo gỡ các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo điều kiện để thi công theo tiến độ; trường hợp chậm bàn giao mặt bằng, chủ đầu tư đề xuất giải pháp và báo cáo ngay Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét giải quyết, không để ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

c) Đối với các dự án sử dụng vốn ODA:

- Chủ dự án:

+ Tập trung hỗ trợ, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng các quy trình, thủ tục quy định trong nước và nhà tài trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.

+ Không quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ thiết kế các tiểu dự án do chủ đầu tư trình, phải có ý kiến bằng văn bản (gồm cả ý kiến của Tư vấn quốc tế hỗ trợ thực hiện dự án) để các chủ đầu tư triển khai thực hiện các bước tiếp theo.

+ Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận được các văn bản, tờ trình xin ý kiến của chủ đầu tư về các nội dung liên quan đến hợp đồng, công tác lựa chọn nhà thầu và các nội dung khác, chủ dự án phải có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc báo cáo Bộ, nhà tài trợ xem xét giải quyết.

+ Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư, chủ dự án phải hoàn thành thủ tục giải ngân để kịp thời thanh toán khối lượng hoàn thành của các tiểu dự án.

+ Trước ngày 25 tháng 9 năm 2016, các Ban CPO tổng hp, báo cáo Bộ tình hình thực hiện để xem xét điều hòa vốn giữa các tiểu dự án và trình Chính phủ điều hòa vốn giữa các dự án.

- Chủ đầu tư:

+ Không quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ thiết kế - dự toán hp lệ, phải thẩm định phê duyệt xong theo quy định.

+ Giảm tối thiểu 1/2 thời gian tối đa các công đoạn trong quá trình lựa chọn nhà thầu; không quá 03 ngày làm việc từ khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, phải ký kết hợp đồng và tổ chức triển khai thực hiện.

+ Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán của các nhà thầu, phải hoàn thành thủ tục giải ngân để kịp thời thanh toán khối lượng hoàn thành.

- Đối với các gói thầu để xảy ra vi phạm trong công tác lựa chọn nhà thầu, sẽ được xem xét tạm dừng và điều chuyển vốn cho các tiểu dự án khác.

2. Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mi và các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020

- Các đơn vị được Bộ giao chủ trì xây dựng Chương trình phát triển kinh tế thủy sản bền vững, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư khẩn trương xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình và tổ chức thẩm định, để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ trong vòng 15 ngày kể từ ngày Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình trình mục tiêu.

- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị hoàn chỉnh chương trình mục tiêu, Báo cáo khả thi chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản liên quan gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trước ngày 20 tháng 7 năm 2016, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương hoàn thiện, báo cáo Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; bảo đảm việc bố trí vốn tập trung, khắc phục đầu tư dàn trải, giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản và phát huy hiệu quả đầu tư của dự án, không để phát sinh thêm nợ đọng xây dựng cơ bản về nông thôn mới.

3. Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ, các đơn vị đầu mối thẩm định thực hiện nghiêm các nội dung sau:

- Theo nhiệm vụ được phân công, tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân vốn kế hoạch được giao; kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo thm quyền; phối hợp với Vụ Kế hoạch báo cáo Bộ cân đối, điều hòa nguồn vốn, bố trí vốn phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của các dự án.

- Không quá 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán và 05 ngày từ khi nhận được hồ sơ bản vẽ thi công - dự toán hp lệ phải hoàn thành thẩm định, trình Bộ phê duyệt theo quy định.

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, hướng dẫn, đề xuất sửa đổi bổ sung (nếu cần) giúp các chủ dự án, chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ theo hướng đơn giản hóa các thủ tục.

- Vụ Kế hoạch theo dõi, rà soát tình hình tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công ca Bộ. Đến ngày 25 tháng 9 năm 2016, đề xuất Bộ điều chuyển vốn năm 2016 của các dự án giải ngân dưới 50% vốn kế hoạch.

- Vụ Tổ chức cán bộ căn cứ kết quả thực hiện tiến độ, giải ngân vốn đầu tư công năm 2016 của các đơn vị, các chủ dự án, chủ đầu tư, trình Bộ đánh giá phân loại người đứng đầu đơn vị vào cuối năm; báo cáo Bộ khen thưởng kịp thời các tổ chức cá nhân thực hiện đạt và vượt tiến độ thực hiện, giải ngân năm 2016; có hình thức kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm và cố tình cản trở, gây khó khăn trong công tác thực hiện, giải ngân vốn.

- Thanh tra Bộ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí và đúng quy đnh của Pháp luật.

4. Các UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương được Bộ uỷ quyền quản lý dự án có trách nhiệm:

- Chỉ đạo các chủ đầu tư và các sở, ban, ngành chủ động thực hiện công tác bi thường, giải phóng mặt bằng để các tiểu dự án triển khai thi công đáp ứng tiến độ đã phê duyệt;

- Bộ sẽ xem xét điều chuyển vốn đối với các gói thầu chậm bàn giao mặt bằng cho các gói thầu khác hoặc các tiểu dự án khác có đủ điều kiện về mặt bằng thi công.

Địa phương nào không làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, Bộ sẽ báo cáo Chính phủ xem xét việc bố trí đầu tư các dự án vốn trung hạn 2017 - 2020 trên địa bàn của địa phương đó.

- Bố trí vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện dự án và Hiệp định đã ký; Bộ sẽ điều chuyển phần vốn nước ngoài không đủ điều kiện giải ngân do thiếu vốn đối ứng cho các tiểu dự án của Tỉnh khác đã được bố trí đủ vốn đối ứng theo tiến độ.

- Chỉ đạo chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan, giám sát chặt chẽ công tác đấu thầu, bảo đảm công khai, minh bạch và tiến độ đã cam kết với nhà tài trợ;

- Chđạo rà soát các thủ tục về đầu tư xây dựng, loại bỏ các thủ tục không cần thiết trong công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt;

- Chỉ đạo quyết liệt, có hiệu quả các chủ đầu tư tiểu dự án đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân.

- Xem xét xử lý trách nhiệm người đứng đầu đơn vị chủ đầu tư trực thuộc Tỉnh về việc vi phạm tiến độ thực hiện, giải ngân, quản lý vốn đầu tư công và công tác đấu thầu đối với dự án được giao quản lý.

5. Công tác theo dõi, báo cáo.

- Trước ngày 20 hàng tháng, chủ dự án, chủ đầu tư báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 2016 qua phần mềm mic.mard.gov.vn, đồng thời gửi Vụ Kế hoạch, Cục Quản lý xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin báo cáo.

- Trước ngày 25 hàng tháng, Vụ Kế hoạch tổng hp tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 2016 để Bộ Nông nghiệp và PTNT gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và báo cáo Chính phủ.

6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm công chức và đạo đức công vụ:

- Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định của Pháp luật.

- Kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công. Kịp thời thay thế những cán bộ, công chức yếu kém hoặc nhũng nhiễu, tiêu cực trong thực thi nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư công và trong công tác đấu thầu.

- Với các dự án không đáp ứng tiến độ thực hiện, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công theo yêu cầu, tùy theo mức độ, Bộ sẽ xem xét, xử lý trách nhiệm người đứng đầu chủ dự án, chủ đầu tư, đồng thời xem xét việc tiếp tục giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư đối với các dự án khác.

Các Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, UBND các tỉnh, thành phố được Bộ Nông nghiệp và PTNT ủy quyền quản lý các dự án, các chủ dự án và chủ đầu tư nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ;
- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Các Ban: CPO, QLĐT và XDTL 1¸10;
- Các Chủ đầu tư;
- Lưu: VT, XD (200 bản);

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 6023/CT-BNN-XD

Loại văn bảnChỉ thị
Số hiệu6023/CT-BNN-XD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/07/2016
Ngày hiệu lực15/07/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 6023/CT-BNN-XD

Lược đồ Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công 2016
                Loại văn bảnChỉ thị
                Số hiệu6023/CT-BNN-XD
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýCao Đức Phát
                Ngày ban hành15/07/2016
                Ngày hiệu lực15/07/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công 2016

                      Lịch sử hiệu lực Chỉ thị 6023/CT-BNN-XD đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công 2016

                      • 15/07/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/07/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực