Văn bản khác 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT

Chương trình 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT năm 2014 phối hợp hoạt động giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với Bộ Giáo dục và Đào tạo về nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân, viên chức, lao động giai đoạn 2014 - 2020

Nội dung toàn văn Chương trình 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT năm 2014 phối hợp hoạt động nâng cao trình độ lao động 2014 2020


TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

CHƯƠNG TRÌNH

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Kết luận số 79-KL/TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”;

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”;

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất Chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2014 - 2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao nhận thức cho công nhân, viên chức, lao động về học tập nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, học tập suốt đời, góp phần tích cực trong việc xây dựng xã hội học tập và góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2. Phân công trách nhiệm và phối hợp chặt chẽ giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện mục tiêu từng giai đoạn của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP PHỐI HỢP THỰC HIỆN

1. Phổ biến, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của công nhân, viên chức, lao động về mục đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của việc thường xuyên học tập nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, góp phần xây dựng xã hội học tập. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua học tập như phong trào học tập văn hóa, học tập nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học; phong trào “ôn lý thuyết, luyện tay nghề, thi thợ giỏi”.

2. Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, nhà giáo, công đoàn các cấp nắm vững chủ trương và các biện pháp triển khai tổ chức hoạt động nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân, viên chức, lao động, góp phần thiết thực xây dựng cả nước trở thành xã hội học tập.

3. Khảo sát thực trạng trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân, viên chức, lao động, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp với những loại hình, đặc thù ngành nghề khác nhau.

4. Tổ chức dạy văn hóa cho công nhân, viên chức, lao động chưa hoàn thành chương trình Trung học phổ thông. Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân, viên chức, lao động.

5. Biên soạn tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo nhu cầu của từng đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và phù hợp với công nhân lao động ở khu chế xuất, khu công nghiệp, công nhân lao động vùng sâu, vùng xa, công nhân lao động là người dân tộc thiểu số.

6. Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế dành thời gian, kinh phí để công nhân, viên chức, lao động tham gia các chương trình học tập, bồi dưỡng.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp công đoàn, ngành giáo dục ở các địa phương căn cứ vào chương trình phối hợp giữa hai ngành ở Trung ương, cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác hàng năm ở địa phương mình. Hàng năm, tiến hành sơ kết, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và đề ra chương trình cho năm sau. Khuyến khích, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong giảng dạy, học tập. Phổ biến nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác giảng dạy, học tập nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, viên chức, lao động.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- ChØ đạo việc tuyên truyền cho đội ngũ công nhân, viên chức, lao động hiểu về lợi ích, ý nghĩa của việc học tập; chủ trì tổ chức tập huấn cho cán bộ chủ chốt, cán bộ công đoàn các cấp nắm vững chủ trương và các biện pháp nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân, viên chức, lao động.

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn và phát hành các bản tin, tài liệu tuyên truyền về học tập nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp; nghiên cứu và tổ chức nhiều hình thức động viên công nhân, viên chức, lao động tham gia học tập, chú trọng đến những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (công nhân lao động nghèo, công nhân lao động là người dân tộc thiểu số).

- Hướng dẫn các cấp công đoàn tham mưu với các cấp chính quyền, cơ quan, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để công nhân lao động tham gia học tập; vận động thành lập quỹ khuyến khích học tập cho người lao động tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế để thu hút các nguồn lực, đặc biệt là các chủ doanh nghiệp để tăng cường xã hội hóa công tác nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân, viên chức, lao động.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức đa dạng các loại hình đào tạo nhằm nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân, viên chức, lao động; chỉ đạo các cấp công đoàn tuyên truyền, giáo dục, vận động công nhân, viên chức, lao động tham gia học tập nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp; vận động người lao động tham gia các lớp cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ, đáp ứng yêu cầu người học nhằm góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức các hình thức tuyên truyền về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập trên các phương tiện thông tin đại chúng (đài truyền hình, đài phát thanh, báo Giáo dục và Thời đại…), thông qua các hội nghị, hội thảo; biên soạn và phát hành bản tin, các tài liệu về xây dựng xã hội học tập.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức dạy văn hóa, mở các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu và đối tượng là công nhân, viên chức, lao động; phù hợp với điều kiện làm việc, sinh hoạt của công nhân lao động, nhất là ở các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước.

- Nghiên cứu và tổ chức các hình thức động viên, giúp đỡ công nhân, viên chức, lao động tham gia học tập nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp. Kịp thời biểu dương, khen thưởng động viên cá nhân, đơn vị, các cấp công đoàn trong ngành giáo dục - đào tạo có nhiều thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ phận thường trực gồm Ban Tuyên giáo (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), Vụ Giáo dục thường xuyên (Bộ Giáo dục và Đào tạo), căn cứ Chương trình phối hợp tham mưu, giúp lãnh đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo các cấp công đoàn, ngành giáo dục - đào tạo xây dựng chương trình, triển khai thực hiện tại địa phương; báo cáo định kỳ về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hằng năm, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức họp đánh giá hoạt động, sơ, tổng kết rút kinh nghiệm đồng thời đưa ra kế hoạch thực hiện chương trình phối hợp trong thời gian tiếp theo.

3. Công đoàn Giáo dục Việt Nam căn cứ Chương trình phối hợp tham mưu, giúp lãnh đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo các cấp công đoàn trong ngành giáo dục - đào tạo xây dựng chương trình, triển khai thực hiện cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người lao động; báo cáo định kỳ hàng năm về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo cam kết thực hiện nghiêm chỉnh, sáng tạo và phối hợp hiệu quả để hoạt động giáo dục nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân, viên chức, lao động đạt yêu cầu, mục tiêu đề ra.

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH TLĐLĐVN
CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Tùng

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Dân vận TW;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch TLĐ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Các ban của TLĐ;
- Các cục, vụ chức năng của Bộ GDĐT;
- Các LĐLĐ tỉnh, TP trực thuộc TW;
- CĐ ngành TW, CĐ TCT trực thuộc TLĐ;
- Các sở GDĐT tỉnh, TP trực thuộc T W;
- Lưu: VT TLĐ, VT Bộ GDĐT.

 

CHƯƠNG TRÌNH LỄ KÝ KẾT

CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014

Hội nghị bắt đầu làm việc từ 10h00 – 11h30

TT

NỘI DUNG

NGƯỜI THỰC HIỆN

1

Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

2

Phát biểu khai mạc

Đ/c Đặng Ngọc Tùng, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

3

Trình bày Báo cáo Tổng kết Nghị quyết liên tịch và Chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2007 - 2013

Đ/c Nguyễn Công Hinh, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

Trình bày nội dung Chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2014 - 2020

Đ/c Nguyễn Văn Đông, Ủy viên ĐCT, Trưởng ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn

5

Phát biểu của các đại biểu

 

6

Phát biểu của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đ/c Phạm Vũ Luận, Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

7

Ký kết Chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2014 – 2020

Mời đ/c Đặng Ngọc Tùng và đ/c Phạm Vũ Luận lên ký kết Chương trình phối hợp, mời các đồng chí lãnh đạo của Tổng Liên đoàn và Bộ Giáo dục chứng kiến

8

Bế mạc Hội nghị

Đ/c Nguyễn Văn Ngàng, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

BAN TỔ CHỨC

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/10/2014
Ngày hiệu lực22/10/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT

Lược đồ Chương trình 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT năm 2014 phối hợp hoạt động nâng cao trình độ lao động 2014 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chương trình 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT năm 2014 phối hợp hoạt động nâng cao trình độ lao động 2014 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT
                Cơ quan ban hànhTổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo
                Người kýĐặng Ngọc Tùng, Phạm Vũ Luận
                Ngày ban hành22/10/2014
                Ngày hiệu lực22/10/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Chương trình 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT năm 2014 phối hợp hoạt động nâng cao trình độ lao động 2014 2020

                        Lịch sử hiệu lực Chương trình 1583b/CTPH-TLĐLĐVN-BGDĐT năm 2014 phối hợp hoạt động nâng cao trình độ lao động 2014 2020

                        • 22/10/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 22/10/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực