Văn bản khác 199/CTr-UBND

Chương trình 199/CTr-UBND năm 2020 về thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới do tỉnh Hà Giang ban hành

Nội dung toàn văn Chương trình 199/CTr-UBND 2020 thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg tỉnh Hà Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 199/CTr-UBND

Hà Giang, ngày 01 tháng 9 năm 2020

 

CHƯƠNG TRÌNH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 24/CT-TTG NGÀY 28/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÓ KỸ NĂNG NGHỀ, GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, TĂNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng Chương trình hành động như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong tình hình mới; tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo, triển khai có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

- Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, người dân, doanh nghiệp về vị trí, vai trò của đào tạo lao động có kỹ năng nghề; nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Tạo sự chuyển biến về quy mô, chất lượng và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu nhân lực có chất lượng, kỹ năng, trách nhiệm, sáng tạo, thích ứng môi trường làm việc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

2. Yêu cầu

Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đơn vị với các tổ chức đại diện hội doanh nghiệp, doanh nghiệp, người dân trong việc triển khai thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng, hiệu quả; hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.

II. CHỈ TIÊU

- Giai đoạn 2021-2025 tuyển sinh, đào tạo nghề nghiệp, số lượng 36.000 người; tỷ lệ tối thiểu 80% người lao động có việc làm, có thu nhập ổn định hoặc có năng suất cao hơn sau đào tạo.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 60%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

1. Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về phát triển giáo dục nghề nghiệp, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng cường chuyển đổi số; chú trọng đào tạo lại, đào tạo thường xuyên lao động để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về quy mô, chất lượng và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm người học có kỹ năng chuyên môn, kỹ năng số, kỹ năng mềm, kỹ năng khởi nghiệp, ngoại ngữ...thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động.

2. Công tác dự báo nhu cầu về lao động có kỹ năng nghề theo từng lĩnh vực, ngành nghề, trình độ đào tạo; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kết nối cung - cầu

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê nâng cao chất lượng dự báo, thống kê về lao động có kỹ năng, nhất là những kỹ năng trong tương lai, những ngành, nghề mới; chú trọng nội dung phát triển giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề trong kế hoạch, chương trình, dự án phát triển các ngành, địa phương.

- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động Dịch vụ việc làm để chia sẻ, kết nối thông tin nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động Dịch vụ việc làm; tăng cường cập nhật thông tin thị trường lao động người tìm việc - việc tìm người; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các chính sách về việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý lao động để kết nối cung cầu thị trường lao động, dịch vụ việc làm.

3. Tiếp tục nâng cao nhận thức về phát triển nhân lực có kỹ năng nghề và phát triển giáo dục nghề nghiệp

Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan truyền thông, các đơn vị, địa phương có liên quan chủ động thông tin, tuyên truyền, tạo sự thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, đồng thuận của xã hội về vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp, về nhân lực có kỹ năng nghề, việc làm, thu nhp, học tập nâng cao trình độ, khởi nghiệp..; nhằm huy động sự tham gia của toàn xã hội, nhất là sự đồng hành của doanh nghiệp đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì:

- Rà soát, sắp xếp lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tập trung nguồn lực đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

- Điều tra, khảo sát xác định nhu cầu, xây dựng đề án, kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021 - 2025.

b) Giao các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh:

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo; tăng cường đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; xây dựng chỉnh sửa chương trình, giáo trình đào tạo; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo đồng bộ, đạt tiêu chuẩn cho từng nghề trọng điểm quốc gia đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; tránh sử dụng lãng phí các nguồn lực được đầu tư.

- Đổi mới chương trình và công tác tổ chức, quản lý đào tạo trên cơ sở chuẩn đầu ra theo hướng lấy người học là trung tâm trong quá trình đào tạo; đảm bảo người học đủ năng lực, trình độ, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp, phù hợp với khả năng của người lao động.

5. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho học sinh và Đề án “Giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”

a) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì:

- Hướng dẫn cơ sở GDNN thủ tục đăng ký, tổ chức giảng dạy nội dung văn hóa THPT cho đối tượng học sinh tốt nghiệp THCS vào học GDNN.

- Chủ trì, chỉ đạo hướng dẫn các trường THCS, THPT, trung tâm GDNN-GDTX triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 16/5/2019 của UBND tỉnh Hà Giang về thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025".

b) Giao các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho học sinh tốt nghiệp THCS học lên trình độ trung cấp.

- Nâng cao chất lượng đào tạo trình độ trung cấp với học sinh tốt nghiệp THCS; khuyến khích đào tạo chương trình cao đẳng cho học sinh tốt nghiệp THCS theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Tổ chức các sự kiện về giáo dục nghề nghiệp, mang tính chất truyền thông, có thông điệp cụ thể để định hướng phân luồng học sinh sau THCS và THPT đăng ký tham gia học giáo dục nghề nghiệp.

- Chú trọng phát triển tinh thần khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên; gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

6. Tăng cường gắn kết chặt chẽ 3 “Nhà”: Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp

a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Rà soát, tiếp tục cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

- Minh bạch, công khai các thủ tục hành chính trên hệ thống mạng ở các cổng thông tin điện tử chính thống; hướng dẫn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cách thức, trình tự đầy đủ, nhất là về các điều kiện nhằm giúp cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp giảm thời gian, chi phí đi lại; quá trình tiếp nhận hồ sơ phải được thực hiện kịp thời, thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia đào tạo nghề nghiệp nhanh chóng, thuận tiện.

b) Giao UBND các huyện, thành phố:

- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện tuyển dụng, sử dụng, trả tiền lương, tiền công cho người lao động căn cứ trên kỹ năng và năng lực thực hành nghề thay vì dựa trên bằng cấp; ưu tiên tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật.

- Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho lao động nông thôn, người dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế khác.

c) Giao các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

- Tăng cường hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong quá trình đào tạo, từ việc cung cấp thông tin về tuyển dụng, tuyển sinh, xây dựng chương trình, tổ chức giảng dạy, đánh giá; bố trí cho người học đến thực hành, thực tập tại doanh nghiệp và tiếp nhận người học sau tốt nghiệp; định kỳ tổ chức gặp gỡ trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.

- Thu hút được các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực.

d) Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:

- Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp đào tạo nghề tại nơi sản xuất để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ và chương trình đào tạo khác theo quy định của pháp luật; chú trọng đào tạo thường xuyên, đào tạo cập nhật, đào tạo lại và đào tạo tại doanh nghiệp để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp nhằm duy trì việc làm bền vững cho người lao động và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp; có chính sách đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp và kinh phí đào tạo, đào tạo lại lực lượng lao động.

- Phối hợp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cử người có đủ điều kiện tham gia đào tạo, xây dựng danh mục ngành, nghề; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; chuẩn đầu ra; chương trình đào tạo; định mức kinh tế - kỹ thuật trong giáo dục nghề nghiệp; tham gia hội đồng trường, hội đồng quản trị.

- Tổ chức thi kỹ năng nghề cho người lao động, đánh giá và công nhận kỹ năng nghề, phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động.

- Thông tin, báo cáo chính xác, kịp thời về nhu cầu đào tạo, sử dụng lao động theo ngành nghề và nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp; chỉ sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ở một số ngành nghề theo quy định của pháp luật.

7. Chú trọng nội dung phát triển giáo dục nghề nghiệp, phát triển nhân lực có kỹ năng nghề trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển ngành, địa phương. Rà soát, đẩy mạnh triển khai quản lý hiệu quả các chương trình, dự án, liên quan đến giáo dục nghề nghiệp

a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tổng hợp khả năng cân đối nguồn vốn (ĐTPT) ngân sách nhà nước, xây dựng phương án phân bổ trình UBND tỉnh giao kế hoạch vốn trung hạn hằng năm và các nguồn vốn khác để phát triển giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển nhân lực. Chú trọng phát triển giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề trong kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển các ngành, vùng tại địa phương.

b) Giao Sở Tài chính:

Chủ trì, tham mưu cân đối lồng ghép nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phát huy hiệu quả.

8. Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế đa phương, song phương trong giáo dục nghề nghiệp. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư cơ sở vật chất và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường quản lý hiệu quả các chương trình, dự án, liên quan đến giáo dục nghề nghiệp có yếu tố nước ngoài tại tỉnh.

9. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

b) Giao các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên để xây dựng, phê duyệt kế hoạch tự kiểm tra, giám sát; đề xuất, kiến nghị sửa đổi bổ sung các văn bản vướng mắc, không còn phù hợp trong quá trình thực hiện.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình hành động này, UBND tỉnh giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

- Tập trung chỉ đạo, triển khai linh hoạt, có hiệu quả các giải pháp trong Chương trình hành động đề ra. Chủ động xây dựng kế hoạch; tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Định kỳ hằng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động này; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị gửi về Sở Lao động - TBXH trước 15/12 để tổng hợp.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà Giang và các tổ chức đoàn thể quan tâm, ưu tiên bố trí quỹ khen thưởng và động viên khác cho những người lao động và người học có thành tích cao trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh, các Hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện quyền và trách nhiệm trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Chương trình này; định kỳ tổng hp báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Lao động - TBXH;
- TTr Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH khóa XIV tỉnh Hà Giang;
- Thường trực UB MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UNBD tỉnh;
- Các sở: Lao động-TBXH, K
ế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và truyền thông; Thống kê;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hội doanh nghiệp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Vnptioffice;
- Lưu VT, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 199/CTr-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu199/CTr-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/09/2020
Ngày hiệu lực01/09/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(17/09/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 199/CTr-UBND

Lược đồ Chương trình 199/CTr-UBND 2020 thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg tỉnh Hà Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Chương trình 199/CTr-UBND 2020 thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg tỉnh Hà Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu199/CTr-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Giang
                Người kýNguyễn Văn Sơn
                Ngày ban hành01/09/2020
                Ngày hiệu lực01/09/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (17/09/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Chương trình 199/CTr-UBND 2020 thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg tỉnh Hà Giang

                            Lịch sử hiệu lực Chương trình 199/CTr-UBND 2020 thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg tỉnh Hà Giang

                            • 01/09/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 01/09/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực