Công văn 08TCT/PCCS

Công văn số 08TCT/PCCS về việc hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 08TCT/PCCS hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 08TCT/PCCS
V/v: ưu đãi đầu tư

Hà Nội, ngày 05  tháng 01 năm 2005

 

Kính gửi: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 459/CV-KH-KD ngày 14/9/2004 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP có quy định: “Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Căn cứ theo quy định nêu trên và những nội dung trình bày trong công văn số 459/CV-KH-KD ngày 14/9/2004 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Lắk thì Công ty TNHH Nhật Hà đáp ứng các điều kiện: Có hoạt động xây dựng công trình cầu, đường bộ, thủy lợi, phát triển mạng lưới điện, khai hoang thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư (theo quy định tại điểm 1 mục II Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước); Có sử dụng số lao động bình quân trong năm trên 50 người (theo quy định tại điểm c Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP) thì sẽ được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: miễn 02 năm và giảm 50% trong 05 năm tiếp theo. Việc xét ưu đãi miễn giảm thuế theo Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP là căn cứ vào dự án thành lập Công ty ở địa bàn thuộc Danh mục B và danh mục C, không căn cứ vào địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty; vì vậy Công ty thành lập tại thành phố Buôn Ma Thuột không thuộc địa bàn Danh mục B và danh mục C.

Tổng cục Thuế trả lời để Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Lắk biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
- Lưu VP (HC), PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 08TCT/PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu08TCT/PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/01/2005
Ngày hiệu lực05/01/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật16 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 08TCT/PCCS hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 08TCT/PCCS hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu08TCT/PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành05/01/2005
                Ngày hiệu lực05/01/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật16 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 08TCT/PCCS hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 08TCT/PCCS hướng dẫn giải quyết ưu đãi đầu tư cho Công ty TNHH Nhật Hà

                            • 05/01/2005

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 05/01/2005

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực