Công văn 10013/CT-TTHT

Công văn 10013/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đền bù hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 10013/CT-TTHT 2018 chi phí đền bù hỏa hoạn Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10013/CT-TTHT
V/v chi phí đền bù hỏa hoạn

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2018

 

Kính gửi: Chi cục thuế huyện Thạch Thất

Trả lời công văn số 3670/CV-CCT ngày 14/11/2017 của Chi cục thuế huyện Thạch Thất liên quan đến khoản chi phí đền bù thiệt hại hỏa hoạn của Công ty CP công nghiệp Đại Á, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

....2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bi thường theo quy định của pháp luật.

a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:

- Biên bản kim kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tn tht do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, s lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Hồ sơ bồi thường thiệt hi được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

- Hồ sơ quy định trách nhiệm của t chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

...c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất tnh với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.”

- Căn cứ công văn số 788/TCT-CS ngày 09/3/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí đền bù thiệt hại;

Căn cứ các quy định trên, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN đối với khoản chi phí đền bù do hỏa hoạn sau khi trừ giá trị đã được doanh nghiệp bảo him hoặc các tổ chức, cá nhân khác bồi thường theo quy định của pháp luật và đáp ứng đủ các điều kiện hồ sơ chứng từ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị CCT huyện Thạch Thất căn cứ quy định của pháp luật đối với trường hp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hp bất khả kháng khác và tình hình thực tế phát sinh của Công ty CP công nghiệp Đại Á để hướng dẫn đơn vị.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Chi cục thuế được biết và hướng dẫn Công ty thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 10013/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu10013/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/03/2018
Ngày hiệu lực16/03/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 10013/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 10013/CT-TTHT 2018 chi phí đền bù hỏa hoạn Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 10013/CT-TTHT 2018 chi phí đền bù hỏa hoạn Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu10013/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýThái Dũng Tiến
                Ngày ban hành16/03/2018
                Ngày hiệu lực16/03/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 10013/CT-TTHT 2018 chi phí đền bù hỏa hoạn Hà Nội

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 10013/CT-TTHT 2018 chi phí đền bù hỏa hoạn Hà Nội

                        • 16/03/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 16/03/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực