Công văn 1028/TCT-CS

Công văn 1028/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm trong hệ thống thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1028/TCT-CS thuế giá trị gia tăng phần mềm trong hệ thống


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1028/TCT-CS
V/v thuế GTGT đối với phần mềm trong hệ thống thiết bị.

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội.

Trả lời công văn số 1107/CT-HTr ngày 18/01/2012 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc thuế GTGT đối với hợp đồng cung cấp thiết bị và phần mềm máy tính điều hành kèm theo của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm CMC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3, mục II, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: "Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh."

Tại đ, mục II, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: ".. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật." thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định nêu trên và báo cáo của Cục Thuế TP. Hà Nội nêu tại công văn số 1107/CT-HTr Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế TP. Hà Nội như sau:

Đối với hợp đồng ký có tách riêng theo đúng các quy định pháp luật liên quan từng phần hàng hóa gồm phần cứng, phần mềm, dịch vụ với giá trị khác nhau và thuế suất thuế GTGT khác nhau thì sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần mềm không được khấu trừ.

Nếu hợp đồng bán thiết bị, phần mềm không tách riêng được phần thiết bị, phần mềm thì căn cứ xác định thuế GTGT là toàn bộ hệ thống sản phẩm theo hợp đồng cung ứng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và căn cứ vào tình hình thực hiện để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, PC, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1028/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1028/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/03/2012
Ngày hiệu lực22/03/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1028/TCT-CS thuế giá trị gia tăng phần mềm trong hệ thống


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1028/TCT-CS thuế giá trị gia tăng phần mềm trong hệ thống
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1028/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýCao Anh Tuấn
                Ngày ban hành22/03/2012
                Ngày hiệu lực22/03/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 1028/TCT-CS thuế giá trị gia tăng phần mềm trong hệ thống

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 1028/TCT-CS thuế giá trị gia tăng phần mềm trong hệ thống

                          • 22/03/2012

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 22/03/2012

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực