Công văn 103/VTLTNN-NVTW

Công văn 103/VTLTNN-NVTW về phương hướng nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ năm 2014 của cơ quan, tổ chức trung ương do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 103/VTLTNN-NVTW công tác văn thư lưu trữ năm 2014 Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước


BỘ NỘI VỤ
CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ
NHÀ NƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/VTLTNN-NVTW
V/v phương hướng nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ năm 2014 của các cơ quan, tổ chức trung ương

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tng công ty 91.

Thực hiện chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trtrong phạm vi toàn quốc; đcác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kim toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, các Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tng công ty 91 có căn cứ xây dựng kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm 2014, đồng thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc trin khai thực hiện kế hoạch, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn phương hướng, nhiệm vụ công lác văn thư, lưu trữ năm 2014 như sau:

I. QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN

1. Quản lý công tác văn thư, lưu trữ

a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ

Tăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật hiện hành và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ theo quy định của Luật lưu trữ.

b) Công tác tổ chức, nhân sự

- Tiếp tục kiện toàn tổ chức văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị; tăng cường người làm công tác văn thư, lưu trữ đúng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm.

- Thường xuyên tổ chức tp huấn nghiệp vụ, đng thời tạo điu kiện cho người làm công tác văn thư, lưu trữ (đặc biệt ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc) tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ.

- Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho công chức, viên chức lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Xây dựng và ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo văn thư, lưu trữ

Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn về văn thư, lưu trữ phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của ngành, của cơ quan, cụ thể:

- Quy chế công tác văn thư, lưu trữ;

- Danh mục hồ sơ của cơ quan và hướng dẫn lập hồ sơ công việc;

- Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn, nghiệp vcủa ngành, lĩnh vực;

- Quy định về sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ cơ quan.

d) Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ

Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật v văn thư, lưu trữ. Số lượng các đơn vị được kiểm tra trong năm 2014 phấn đấu đt 50 - 70% trên tng số các đơn vị.

2. Hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ

a) Nghiệp vụ văn thư

Tổ chức hướng dẫn thực hiện các hot động nghiệp vụ văn thư như: soạn thảo, ban hành văn bản; qun lý văn bản đi, đến và quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.

b) Nghiệp vụ lưu trữ

- Thực hiện các quy định của pháp luật về: thu thập, chnh lý, xác định giá trị tài liệu lưu trữ;

- Thực hiện việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;

- Các cơ quan, tổ chức thuộc diện nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ quốc gia tiến hành lựa chọn hồ sơ, tài liệu và tổ chức giao nộp hồ sơ, tài liệu theo đúng thành phần nội dung và thời hạn quy định;

- Thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê, thống kê tài liệu và báo cáo thống kê về công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định;

- Thực hiện chế độ bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ (tình hình kho, trang thiết bị và các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ).

- Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ: bố trí phòng đọc có đủ trang thiết bị cho độc gikhai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ cơ quan; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các công cụ tra cứu; ssách quản lý việc khai thác sử dụng tài liệu và độc gi; chủ động công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ nhằm phát huy giá trị của tài liệu lưu tr.

3. Hiện đại hoá công tác văn thư, lưu trữ

a) Ứng dng công nghệ thông tin vào việc qun lý văn bản và quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức.

b) Nghiên cứu áp dng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 vào công tác văn thư, lưu trữ.

c) Triển khai các đtài nghiên cứu khoa học về văn thư, lưu trữ.

4. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ

Bố trí kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ theo quy định tại Điều 39 Luật lưu trữ.

II. CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Trong năm 2014, các cơ quan, tổ chức cn tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Xây dựng, sửa đi, bổ sung Bảng thời hạn bo quản tài liệu chuyên ngành.

2. Chấn chỉnh việc thực hiện chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu có giá trị vào Lưu trữ cơ quan theo quy định của pháp luật, chấm dứt tình trạng công chức, viên chức không lập hồ sơ công việc.

3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thu thập hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong từ năm 2012 trở về trước vào Lưu trữ của cơ quan.

4. Giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu hiện đang còn tồn đọng trong kho lưu trữ chưa được chnh lý, xác định giá trtài liệu, thống kê và lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, tra tìm tài liệu lưu trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chthị 05/2007/CT-TTg ngày 02/3/2007 v/v tăng cường và bảo vệ phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.

5. Bố trí kho lưu trữ có đủ diện tích và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dn về kho lưu trữ chuyên dụng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đnghị các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bn về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước theo địa ch: số 12 phố Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội hoặc trao đổi qua điện thoại số: 04.37665864 và 04.37669022 hoặc email: laduye[email protected]n để cùng phối hợp giải quyết ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TTrg. Nguyn Duy Thăng (để b/c);
- Lãnh đạo Cục (02);
- Website Cục;
- Lưu: VT, NVTW (02).

CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Minh Hương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 103/VTLTNN-NVTW

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu103/VTLTNN-NVTW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/02/2014
Ngày hiệu lực20/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 103/VTLTNN-NVTW công tác văn thư lưu trữ năm 2014 Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 103/VTLTNN-NVTW công tác văn thư lưu trữ năm 2014 Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu103/VTLTNN-NVTW
                Cơ quan ban hànhCục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
                Người kýVũ Thị Minh Hương
                Ngày ban hành20/02/2014
                Ngày hiệu lực20/02/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 103/VTLTNN-NVTW công tác văn thư lưu trữ năm 2014 Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 103/VTLTNN-NVTW công tác văn thư lưu trữ năm 2014 Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước

                      • 20/02/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/02/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực