Công văn 10589/BTC-NSNN

Công văn 10589/BTC-NSNN năm 2015 hướng dẫn phân bổ nguồn ngân sách nhà nước và huy động nguồn ngoài ngân sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 10589/BTC-NSNN 2015 phân bổ ngân sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới


B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10589/BTC-NSNN
V/v hướng dẫn phân b nguồn ngân sách nhà nước và huy động nguồn ngoài ngân sách để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quc gia xây dựng nông thôn mới v phân b nguồn ngân sách nhà nước và huy động nguồn ngoài ngân sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân bố nguồn ngân sách nhà nước và huy động nguồn ngoài ngân sách để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới như sau:

1. Về phân b nguồn ngân sách nhà nước (gồm cả ngun trái phiếu Chính phủ) để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

a) Căn cứ vào Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 ngày 6 tháng 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung và cho các xã bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương như sau:

- Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho các xã để thực hiện công tác quy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.

- Hỗ trợ tối đa 100% cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ để xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

- Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình th thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

b) Căn cứ vào mức hỗ trợ nêu tại điểm a mục 1 của văn bản này, hàng năm trên cơ sở nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn ngân sách địa phương b trí cho Chương trình và các nguồn tài chính hợp pháp khác, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã vùng đng bào dân tộc thiu s, những xã không có khả năng huy động người dân đóng góp để đầu tư cơ sở hạ tầng, tránh tình trạng phân b bình quân, dàn trải.

2. Về huy động nguồn ngoài ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

a) Đ nghị các địa phương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản huy động của nhân dân; Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; văn bản s 1447/TTg-KTN ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về huy động vốn đóng góp của dân để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

b) Việc xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, phải căn cứ vào khả năng nguồn vốn của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, các ngun huy động và khả năng đóng góp của doanh nghiệp, người dân để xác định lộ trình xây dựng nông thôn mới phù hợp, không nóng vội chạy theo thành tích. Việc huy động đóng góp phải tùy thuộc vào khả năng, hoàn cảnh cụ thể của từng vùng, từng địa phương, không quy định cứng nhc tỷ lệ chi của nhà nước và đóng góp của nhân dân. Việc huy động đóng góp của người dân phải được bàn bạc dân chủ và phải được sự đồng tình của người dân. Tuyệt đối không được yêu cầu dân đóng góp bắt buộc và huy động quá sức dân; không giao chỉ tiêu huy động, không gn việc đóng góp với việc cung cấp các dịch vụ công mà người dân được hưởng; không được yêu cầu những hộ dân nghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, hộ khó khăn, gia đình chính sách phải đóng góp. Đng thi, phải tăng cường tuyên truyền để người dân hiểu và tự nguyện tham gia.

c) Xây dựng nông thôn mới phải chú trọng đến công tác giảm nghèo, nht là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; gn với phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân; tuyệt đối không đ tình trạng xây dựng nông thôn mới làm tăng gánh nặng, tăng nghèo cho người dân, chú trọng hướng dẫn tổ chức, hỗ trợ người dân thực hiện các nội dung về phát triển y tế, văn hóa, xã hội, tạo cảnh quan môi trường nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thông, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội, đảm bảo sự bình yên cho cuộc sống của người dân nông thôn.

d) Đ cao trách nhiệm của người đứng đu trong xây dựng nông thôn mi. Nơi nào, cấp nào để xảy ra tình trạng huy động quá sức dân, gây khó khăn trong việc xác nhận và giải quyết quyền lợi chính đáng của nhân dân theo chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước ... thì người đứng đầu phải chịu trách nhiệm và phải được kim điểm trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nội dung tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo TTCP, các Phó TTCP);
- Bộ NN và PTNT;
- Văn phòng BCĐTW Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;
- Sở Tài chính các tnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, Vụ NSNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Quang Hải

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 10589/BTC-NSNN

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu10589/BTC-NSNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/08/2015
Ngày hiệu lực03/08/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 10589/BTC-NSNN 2015 phân bổ ngân sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 10589/BTC-NSNN 2015 phân bổ ngân sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu10589/BTC-NSNN
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýHuỳnh Quang Hải
                Ngày ban hành03/08/2015
                Ngày hiệu lực03/08/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Công văn 10589/BTC-NSNN 2015 phân bổ ngân sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

                  Lịch sử hiệu lực Công văn 10589/BTC-NSNN 2015 phân bổ ngân sách thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

                  • 03/08/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 03/08/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực