Công văn 10732/TXNK-PL

Công văn 10732/TXNK-PL năm 2020 về mã số HS và thuế giá trị gia tăng mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 10732/TXNK-PL 2020 mã số HS mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô


TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 10732/TXNK-PL
V/v mã số HS và thuế VAT mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất, Kỹ thuật và Thương mại Mỏ Cày Đỏ.
(312/40 Lê Thị Riêng, P.Thới An, Q.12, TP.Hồ Chí Minh)

Cục Thuế Xuất nhập khẩu-Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 001/MCD-2020 ngày 09/9/2020 của Công ty TNHH Sản xuất, Kỹ thuật và Thương mại Mỏ cày Đỏ (Công ty) đề nghị hướng dẫn về mã số phân loại và thuế suất VAT đối với mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô đóng hộp (đã cắt rễ- không tẩm ướp). Về việc này, Cục Thuế XNK- Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về mã số hàng hóa.

Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính, thì:

Mã số HS 1211.20.00 chi tiết cho dòng hàng Rễ cây nhân sâm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.

Đề nghị Công ty căn cứ hàng hóa thực tế nhập khẩu, đối chiếu với mô tả hàng hóa và hướng dẫn nêu trên để xác định mã số hàng hóa quy định tại Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 hoặc liên hệ với cơ quan Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

2. Về thuế VAT.

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngay 03/6/2008 thì: “Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài”.

Căn cứ quy định nêu trên, mức thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, do hàng hóa của công ty là mặt hàng nhập khẩu nên không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo quy định nêu trên.

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định: “Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu” thuộc đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”.

Đề nghị công ty căn cứ hàng hóa thực tế nhập khẩu, đối chiếu với quy định nêu trên để áp dụng chính sách thuế đúng quy định hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế Xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Sản xuất, Kỹ thuật và Thương mại Mỏ cày Đỏ biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, PL(Hiền) (3b);

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Thu Hương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 10732/TXNK-PL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu10732/TXNK-PL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/10/2020
Ngày hiệu lực05/10/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(16/10/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 10732/TXNK-PL

Lược đồ Công văn 10732/TXNK-PL 2020 mã số HS mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 10732/TXNK-PL 2020 mã số HS mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu10732/TXNK-PL
                Cơ quan ban hànhCục thuế xuất nhập khẩu
                Người kýĐào Thu Hương
                Ngày ban hành05/10/2020
                Ngày hiệu lực05/10/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (16/10/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 10732/TXNK-PL 2020 mã số HS mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 10732/TXNK-PL 2020 mã số HS mặt hàng Hồng sâm nguyên củ sấy khô

                            • 05/10/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 05/10/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực