Công văn 10915/BTC-CST

Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10915/BTC-CST
V/v Phí trông giữ xe

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Sở Tài chính thành phố Hà Nội.

 

Trả lời công văn số 4895/UBND-KT ngày 08/7/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và công văn số 2769/STC-BG ngày 10/6/2013 của Sở Tài chính thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về xác định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

- Tại Điều 12 và Điều 18 Pháp lệnh phí và lệ phí quy định:

"Việc xác định mức thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:

1- Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đến những chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;

2- Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp".

"Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được thu quy định của pháp luật".

- Tại Điều 8 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định:

"Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp".

Theo các quy định trên thì tổ chức, cá nhân thu phí từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thực hiện theo nguyên tắc hạch toán; việc xây dựng mức thu phí phải đảm bảo bù đắp được chi phí và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Đối với Thành phố Hà Nội, ngày 07/01/2010, Bộ Tài chính đã có công văn số 270/BTC-CST về phí trông giữ xe với nội dung: Thống nhất với đề xuất của Thành phố về việc tăng mức phí trông giữ xe nhằm hạn chế ùn tắc giao thông.

Như vậy, Thành phố Hà Nội được tự quyết định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô vượt mức trần quy định tại Thông tư 97/2006/TT-BTC nhưng phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

2. Về đề nghị chuyển phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô sang giá dịch vụ

Theo Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí thì có tên phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (điểm 4 mục VI Phần A).

Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/3/2002 của Chính phủ quy định: "Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới".

Căn cứ quy định trên, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đã được hướng dẫn tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, do đó đề nghị địa phương tiếp tục thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, các điểm trông giữ phương tiện được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới (không thu theo giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô).

Theo chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội khóa XIII, Luật phí, lệ phí sẽ được trình Quốc hội vào năm 2015. Bộ Tài chính ghi nhận ý kiến của Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính thành phố Hà Nội về đề xuất chuyển phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đầu tư từ các nguồn khác ngoài ngân sách nhà nước sang giá dịch vụ để trình các cấp có thẩm quyền khi xây dựng Luật phí, lệ phí.

Bộ Tài chính trả lời Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính thành phố Hà Nội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Các Vụ: NSNN, PC, ĐT;
- Cục Quản lý giá;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 10915/BTC-CST

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu10915/BTC-CST
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/08/2013
Ngày hiệu lực19/08/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu10915/BTC-CST
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                Ngày ban hành19/08/2013
                Ngày hiệu lực19/08/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe

                        • 19/08/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/08/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực