Công văn 1162/TCHQ-KTTT

Công văn số 1162/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất

Nội dung toàn văn Công văn 1162/TCHQ-KTTT xử lý thuế nhập khẩu hàng tạm nhập, tái xuất


TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1162/TCHQ-KTTT
V/v: Xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục hải quan thành phố Hải Phòng 

 

Ngày 11/10/2005, Bộ Tài chính đã có công văn số 12868/BTC-TCHQ hướng dẫn xử lý hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, theo đó “Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, nếu trong hợp đồng nhập khẩu và xuất khẩu có quy định người mua hàng thanh toán tiền hàng cho người bán và thanh toán tiền hoa hồng cho doanh nghiệp Việt Nam, đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận thực tạm và thực tái xuất khẩu thì chấp nhận chứng từ thanh toán tiền hoa hồng (phí dịch vụ) làm chứng từ hoàn thuế (không thu thuế) cho doanh nghiệp Việt Nam”.

Theo phản ảnh của một số doanh nghiệp, thì thực tế chỉ có hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp Việt Nam ký với đối tác nước ngoài có quy định Người mua hàng thanh toán tiền bán hàng cho người bán và thanh toán tiền hoa hồng cho doanh nghiệp Việt Nam, còn hợp đồng nhập khẩu không được quy định trong hợp đồng, do vậy cơ quan Hải quan chưa có đủ điều kiện để làm thủ tục hoàn thuế (không thu thuế) cho doanh nghiệp Việt Nam.

Để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời bảo đảm chặt chẽ và đúng quy định của pháp luật; Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan thành phố Hải Phòng xử lý vấn đề trên như sau:

Nếu lô hàng tạm nhập - tái xuất thực hiện đúng quy định tại Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại và đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận thực tạm nhập khẩu và thực tái xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và hợp đồng xuất khẩu (hợp đồng bán hàng) có ghi Người mua thanh toán tiền hàng cho Người bán và thanh toán tiền hoa hồng cho doanh nghiệp Việt Nam, thì chấp nhận chứng từ thanh toán tiền hoa hồng (phí dịch vụ) làm chứng từ hoàn thuế (không thu thuế) cho doanh nghiệp Việt Nam.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTTT (4).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Đặng Thị Bình An

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1162/TCHQ-KTTT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1162/TCHQ-KTTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/03/2006
Ngày hiệu lực24/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1162/TCHQ-KTTT xử lý thuế nhập khẩu hàng tạm nhập, tái xuất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1162/TCHQ-KTTT xử lý thuế nhập khẩu hàng tạm nhập, tái xuất
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1162/TCHQ-KTTT
                Cơ quan ban hànhTổng cục Hải quan
                Người kýĐặng Thị Bình An
                Ngày ban hành24/03/2006
                Ngày hiệu lực24/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1162/TCHQ-KTTT xử lý thuế nhập khẩu hàng tạm nhập, tái xuất

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1162/TCHQ-KTTT xử lý thuế nhập khẩu hàng tạm nhập, tái xuất

                      • 24/03/2006

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/03/2006

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực