Công văn 1180/TCT-CS

Công văn 1180/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1180/TCT-CS thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1180/TCT-CS
V/v thuế GTGT, TNDN và tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.

Trả lời Công văn số 763/CT-THNVDT ngày 28/12/2011 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre hỏi về việc thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Về thuế giá trị gia tăng:

- Tại điểm e, khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 21 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định: “e) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp; …

b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.

Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có quy mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp qua kiểm tra nhận thấy cơ sở kinh doanh khai thác cát bán ra, thể hiện trên chứng từ bán hàng thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định đối với cát khai thác và kê khai nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ quan thuế tổ chức thẩm tra, xác minh theo trình tự quy định nêu trên để xác định số thuế phải nộp theo quy định.

2) Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Tại điểm 3 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định: “3. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định.”

- Tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định: “b) Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

- Tại khoản 2, Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định: “2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

- Tại khoản 5, Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP, quy định: “5. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu,…”

- Tại điểm 2 Phần C Danh mục I Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ có quy định các tiêu chí phải đạt về quy mô, pháp lý, tiêu chuẩn và điều kiện đối với Cơ sở dịch vụ nhà ở cho học sinh, sinh viên.

Căn cứ các quy định nêu trên và theo công văn của Cục Thuế nêu, Công ty TNHH Phước Thịnh (Công ty) được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 22/09/2000 và đến ngày 28/06/2011 Công ty được UBND tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án xây dựng ký túc xá sinh viên không thuộc trường hợp Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nên không được hưởng ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN theo điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên của Công ty TNHH Phước Thịnh nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về quy mô, pháp lý, tiêu chuẩn và điều kiện như đối với Cơ sở dịch vụ nhà ở cho học sinh, sinh viên theo quy định tại điểm 2 Phần C Danh mục I Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì Công ty TNHH Phước Thịnh được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của Công ty hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục.

3) Về ưu đãi tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng ký túc xá sinh viên và dự án xây dựng nhà ở cho công nhân:

- Tại khoản 5, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định: “5. Sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 7 vào Điều 11 về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

“5. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và Điều 1 Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định này.

- Tại khoản 6, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP quy định: “6. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 8, khoản 9 vào Điều 12 về miễn tiền sử dụng đất như sau: quy định về miễn tiền sử dụng đất:

“3. Đối với đất giao để xây dựng ký túc xá sinh viên; đất để xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai; đất để xây dựng nhà ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất xây dựng nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; đất xây dựng nhà ở để bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), cho thuê, cho thuê mua đối với người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.”

Căn cứ quy định nêu trên, tại khoản 6, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP không quy định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư. Vì vậy, kể từ ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên, dự án xây dựng nhà ở cho công nhân thì không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất.

4) Hạn mức diện tích đất để áp dụng giá đất khi thanh toán nợ:

- Tại khoản 8, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP nêu trên quy định: “… Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01/3/2011 mà chưa thanh toán nợ thì nay được áp dụng quy định về thanh toán nợ tại Nghị định này; trong thời gian tối đa là 5 năm kể từ ngày 01/3/2011, người sử dụng đất được thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm trả nợ.”

- Tại khoản 3, Điều 8 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP quy định: “3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ thì nay được áp dụng thanh toán nợ theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ; cụ thể:

3.1. Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/3/2011 (ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) hộ gia đình, cá nhân đến Cơ quan thuế để kê khai và thanh toán nợ thì hộ gia đình, cá nhân được trả nợ theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc xác định tiền sử dụng đất phải trả đối với diện tích trong hạn mức, diện tích ngoài hạn mức thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

3.2. Trường hợp sau 5 năm, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì thực hiện việc thanh toán nợ theo như quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên, hạn mức diện tích đất để áp dụng giá đất khi thanh toán nợ được xác định tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ tài chính khi trả nợ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC, CST, QLCS;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1180/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1180/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/04/2012
Ngày hiệu lực04/04/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1180/TCT-CS

Lược đồ Công văn 1180/TCT-CS thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1180/TCT-CS thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1180/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýCao Anh Tuấn
                Ngày ban hành04/04/2012
                Ngày hiệu lực04/04/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Công văn 1180/TCT-CS thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp

                  Lịch sử hiệu lực Công văn 1180/TCT-CS thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp

                  • 04/04/2012

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 04/04/2012

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực