Công văn 11892/BTC-TCT

Công văn 11892/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Công ty cổ phần thủy hải sản An Phú do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 11892/BTC-TCT 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng Công ty thủy hải sản An Phú


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11892/BTC-TCT
V/v: chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:


- Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP);
- Công ty cổ phần thủy sản hải sản An Phú.

Trả lời công văn số 07/KT-AP ngày 25/7/2014 của Công ty cổ phần thủy hải sản An Phú, kiến nghị của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) sau Hội nghị đối thoại của Thủ tướng với Doanh nghiệp dân doanh và kiến nghị nêu tại công văn số 101/2014/CV-VASEP ngày 28/5/2014, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về thuế GTGT khi tái nhập lại mặt hàng nông, lâm, thủy sản mới qua sơ chế xuất khẩu bị trả về

Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền công từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định..

Căn cứ quy định trên: Đối với hàng xuất khẩu bị trả về là mặt hàng nông, lâm, thủy sản mới qua sơ chế thì khi nhập lại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ quan hải quan đã thu thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả về thì doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế đối với chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu.

2. Về khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp doanh nghiệp tổ chức nuôi trồng khép kín cá tra

Căn cứ hướng dẫn tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ, khoản 5 Điều 5, khoản 7 Điều 10 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 hướng dẫn:

“Căn cứ các hướng dẫn trên, từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% và thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Ví dụ các sản phẩm sau đây sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại:

1. Tôm nguyên liệu (chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường) - làm sạch - để nguyên con hoặc lặt đầu, bóc vỏ (xẻ lưng, rút tim...), cắt bụng, ép duỗi thẳng - xếp vào vỉ - hút chân không - đông lạnh.

2. Mực tươi - làm sạch - phân loại - cắt khúc, xếp khuôn - cấp đông - đóng gói - xuất bán.

3. Cá file; tôm, cá cấp đông.

…”

Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

……

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng...”

Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền công từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định..

Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 209/2013/NĐ-CP">219/2013/TT-BTC nêu trên quy định:

“4. Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ 58: Doanh nghiệp X đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất, chế biến phi lê cá tra, cá ba sa, tôm đông lạnh xuất khẩu. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từ khâu nuôi trồng, kể cả trường hợp thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp đầu tư toàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến tôm, cá để xuất khẩu. Doanh nghiệp X được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại tất cả các khâu sản xuất, chế biến.”

Theo trình bày của Hiệp hội thì một số doanh nghiệp cá tra đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất, chế biến cá tra fillet đông lạnh để xuất khẩu và bán trong nước. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từ khâu nuôi trồng bao gồm cả trường hợp thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp đầu tư toàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến tôm, cá để xuất khẩu và bán trong nước. Một số Doanh nghiệp sản lượng tự sản xuất nuôi trồng không đủ nên đã mua thêm cá tra của các doanh nghiệp khác hoặc các hộ nông dân. Cá tra mua ngoài trước khi đưa vào nhà máy đều được tập trung nuôi tại ao hồ của Doanh nghiệp cùng cá tra do Doanh nghiệp tự nuôi. Cá tra do doanh nghiệp tự nuôi và cá tra mua ngoài được đưa vào nhà máy chế biến thành sản phẩm cá tra fillet (cá file) qua công đoạn và theo quy trình: Cá nguyên liệu - làm sạch - cắt đầu, lột da - bỏ nội tạng - cắt fillet - ướp muối - đông lạnh - xuất bán. Theo quy trình trên thì không thể phân biệt được sản phẩm cá fillet bán ra và phụ phẩm thu được (theo quy trình nêu trên) từ nguồn cá tra do Doanh nghiệp tự nuôi hay cá tra của Doanh nghiệp mua bên ngoài.

Căn cứ quy định nêu trên và hướng dẫn tại công văn 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính mặt hàng hàng cá tra fillet (cá file) ướp muối, đông lạnh (theo quy trình: Cá nguyên liệu đưa vào Nhà máy - làm sạch - cắt đầu, lột da - bỏ nội tạng - cắt fillet - ướp muối - đông lạnh) sản phẩm mới qua sơ chế, chưa qua chế biến.

Căn cứ quy định trên, việc kê khai khấu trừ thuế GTGT như sau:

- Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại Nhà máy phục vụ khâu sơ chế cá tra fillet theo quy trình nêu trên.

- Cá tra fillet (cá file) có nguồn gốc do Doanh nghiệp tự nuôi để xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào có liên quan đến hoạt động xuất khẩu cá tra fillet Trường hợp doanh nghiệp nuôi cá tra sau đó chế biến thành cá tra filllet vừa để xuất khẩu vừa để bán trong nước thì thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu/Tổng Doanh thu (doanh thu xuất khẩu doanh thu bán trong nước).

Bộ Tài chính có ý kiến trả lời để Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và Công ty cổ phần thủy sản An Phú được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST, TCHQ;
- Vụ PC,KK (TCT);
- Cục thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Lưu: VT: TCT (VT, CS(3b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 11892/BTC-TCT

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 11892/BTC-TCT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 25/08/2014
Ngày hiệu lực 25/08/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 11892/BTC-TCT 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng Công ty thủy hải sản An Phú


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 11892/BTC-TCT 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng Công ty thủy hải sản An Phú
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 11892/BTC-TCT
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành 25/08/2014
Ngày hiệu lực 25/08/2014
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 8 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 11892/BTC-TCT 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng Công ty thủy hải sản An Phú

Lịch sử hiệu lực Công văn 11892/BTC-TCT 2014 chính sách thuế giá trị gia tăng Công ty thủy hải sản An Phú

  • 25/08/2014

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 25/08/2014

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực