Công văn 1219/DP-KD

Công văn 1219/DP-KD năm 2014 về bảng kiểm hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola do Cục Y tế dự phòng ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1219/DP-KD 2014 bảng kiểm hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola


BỘ Y TẾ
CỤC Y TẾ DỰ PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1219/DP-KD
V/v bảng kiểm hoạt động PC dch bệnh do vi rút Ebola

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 24/10/2014, Cục Y tế dự phòng nhận được Tài liệu “Bảng kiểm các hoạt động chun bị sn sàng ứng phó với dịch bnh do vi rút Ebola” do Tổ chức y tế Thế giới xây dựng và ban hành nhm giúp các quốc gia thành viên chuẩn bị tốt và sẵn sàng đáp ứng với dịch bệnh do vi rút Ebola, Cục Y tế dự phòng xin sao, gửi đơn vị tài liệu trên.

Cục Y tế dự phòng kính đ nghị đng chí Giám đốc Sở Y tế nghiên cứu tham khảo tài liệu và rà soát các hoạt động chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với dịch bệnh do vi rút Ebola của đơn vị mình cũng như trên địa bàn/khu vực phụ trách đ xây dựng và trin khai các hoạt động đảm bảo hiệu quả theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới và phù hợp với địa phương.

Trân trọng cám ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
- TT. Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phối hợp);
- Viện VSDT/Pasteur phối hợp);
- Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương/ Tp. H Chí Minh phi hợp);
- TTYTDP/TTKDYTQT các tỉnh, thành phố thực hiện);
-
Lưu: VT, KD.

CỤC TRƯỞNG




Trần Đắc Phu

 


Bảng kiểm các hoạt động chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với dịch bệnh do vi rút Ebola

THÁNG 10/2014

 

Bảng kim các hoạt động chun bị sn sàng ứng phó với dịch bệnh do vi rút Ebola

Dịch bệnh do vi rút Eblola (EVD) bùng phát tại ba quốc gia ở Tây Phi là chưa từng có về quy mô và phạm vi địa lý, có khả năng lan sang các nước khác ở châu Phi và thậm chí xa hơn nữa.

WHO khuyến khích tất cả các nước đảm bảo sẵn sàng đối phó nếu EVD xảy ra. Bảng kiểm này sẽ giúp các quốc gia đánh giá và kiểm tra mức độ chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó dịch bệnh và được sử dụng như một công cụ để xác định các hành động cụ thể mà quốc gia cần thực hiện cũng như cách thức cộng đồng quốc tế hỗ trợ.

Bảng kiểm các hoạt động chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với dịch bệnh do vi rút Ebola được xây dựng từ những nỗ lực của nhiều tổ chức quốc gia và quốc tế, bao gồm WHO, CDC và OCHA Liên Hợp Quốc.

Bảng kiểm gồm 10 hợp phần chính và các nhiệm vụ mà quốc gia và cộng đồng quốc tế cần phải hoàn thành trong vòng 30, 60 và 90 ngày tương ứng k từ ngày ban hành bảng kim này. Các ngun lực ti thiu về trang thiết bị, nhân lực và vật lực cũng được xác định. Các tài liệu tham khảo quan trọng như các hướng dẫn, tài liệu tập huấn, và chỉ đạo được ghi rõ trong hợp phần chính. Các hợp phần chính bao gm:

Bảng kim các hoạt động chun bị sn sàng ứng phó với dịch bệnh do vi rút Ebola

Hợp phn

Nội dung

Mc đích

Điu phi chung

Là nhng n lực nhm làm rõ vai trò và trách nhiệm của quốc gia và các đối tác quốc tế trong các hoạt động chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó với dịch bệnh trên cơ sở các mục tiêu chung.

Giảm thiu các hoạt động trùng lặp và bảo đm phát huy hiệu qu tối đa từ những nguồn lực hạn chế hiện có.

Đội đáp ứng nhanh (RRT)

RRT là một nhóm các chuyên gia có kinh nghiệm luôn sn sàng và có thể đến bất kỳ nơi nào trong vòng 24 giờ. Nhiệm vụ: giúp kim soát /ngăn chặn dịch bùng phát; điều tra ca bệnh, chăm sóc sức khe tại cơ sở y tế, tham gia với cộng đồng và thực hiện các biện pháp phòng, chng nhiễm khuẩn.

Vì các nước không biết chính xác trường hợp đu tiên sẽ xuất hiện khu vực nào, một RRT với đầy đ chức năng rất quan trọng có thể hành động ngay khi có ca nghi ngờ được báo cáo.

Nhận thức và sự tham gia của cộng đồng

Là những n lực nhăm tăng cường nhận thức của cộng đng có nguy cơ cao, xóa bỏ kỳ thị gây cản trở các hoạt động y tế khẩn cấp và giám sát hiệu quả EVD. Thay vào đó, cộng đồng có vai trò quan trọng trong việc cảnh báo dịch.

các nước đang bị ảnh hưởng bởi EVD, nhiều cơ sở y tế đã bị người dân tn công do họ rất sợ hãi và tin vào những tin đồn sai sự thật về sự lây lan ca dịch bệnh.

Phòng chng nhim khun (IPC)

Xây dựng năng lực IPC tối ưu và hỗ trợ cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện làm việc an toàn trong các cơ sở y tế và huy động xã hội.

Dịch EVD đang din ra Tây Phi đã gây tử vong đáng k cho các nhân viên y tế (tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình 5-6%). IPC và các điều kiện làm việc an toàn đóng vai trò trong cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế khn cấp.

Quản lý ca bệnh: Trung tâm Điều trị Ebola (ETC)

Thiết lập mới Trung tâm Điu trị Ebola (ETC) hoặc sử dụng lại cơ sở hiện có như một ETC với 15 giường bệnh, hoạt động toàn thời gian. Cơ sở này phải bao gồm cơ sở hạ tầng cũng như năng lực của nhân viên quản lý ca bệnh EVD.

Việc thiếu các ETC khi dịch bùng phát có th gây nên những vụ dịch nhỏ ngoài tầm kiểm soát. Do đó, thiết lập được ít nhất một cơ sở ETC đủ điều kiện trước khi dịch bệnh xảy ra là rất quan trọng, giúp khng chế sớm dch bnh.

Qun lý ca bệnh: Mai táng an toàn

Đảm bảo hoạt động mai táng được thực hiện an toàn theo phong tục tập quán và tôn giáo địa phương, và không làm dịch bệnh lây lan ra cộng đồng.

Mai táng không an toàn cho người chết do mắc EVD gây nhiễm đáng k cho cộng đng và là một trong những yếu tố nguy cơ chính.

Giám sát dịch t

Đây là một hệ thống cnh báo/thông báo có hiệu quả giữa các quốc gia để điều tra ngay lập tức ca nghi ngờ mắc EVD.

Chìa khóa thành công trong việc kiểm soát EVD phụ thuộc nhiều vào giám sát dựa vào cộng đồng kịp thời và chính xác.

Theo dõi người tiếp xúc

Là nhng n lực cn thực hiện đ xác định và theo dõi người tiếp xúc trong vòng 72 giờ đầu.

Việc xác định sớm người tiếp xúc và theo dõi ngay là rất cần thiết đ ngăn chặn/hạn chế sự lây truyền ca dịch bệnh.

Phòng xét nghiệm

Là những nỗ lực nhằm đảm bảo việc lấy mẫu và vận chuyển mẫu bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm một cách an toàn và xác định kết quả sớm

Xác định sớm các trường hợp mc EVD giúp khống chế dịch bùng phát, xác định người tiếp xúc và cung cấp chăm sóc y tế khn cấp.

Năng lực tại cửa khu

Là những n lực sn sàng kim soát và đi phó dịch bệnh tại ca khẩu gồm chuẩn bị cơ sở vật chất và tăng cường năng lực cán bộ.

Sàng lọc có mục tiêu và hiệu quả tại cửa khẩu giúp ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm lan truyền qua biên giới

 

Hp phn 1 - Điều phối chung

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham kho chính

Mô tả: Đảm bảo điu phi chung các hoạt động từ Hợp phn 2 đến 10 cấp quốc gia

Dịch bệnh do vi rút Ebola và Marburg: chuẩn bị, cảnh báo, kim soát và đánh giá, WHO 2014

 

Nhiệm vụ

Trong vòng

Có/ không

1.1

y ban Phòng chng dịch bệnh khn cấp /Đội đặc nhiệm phòng chng Ebola (ETF)

Thành lập Đội đặc nhiệm phòng chống Ebola (ETF) đa ngành, đa chức năng/Ủy ban và các tiểu ban kỹ thuật cấp trung ương và cấp tnh;

Kiện toàn Ủy ban Phòng chống dịch bệnh khẩn cấp trước đây thành ETF.

Thành viên của ETF cấp quốc gia và tnh nơi "có nguy cơ cao" được xem xét và cập nhật, và được thông báo về vai trò và trách nhiệm.

Xác định đầu mối và nhiệm vụ cụ thể cho các Tiểu ban kỹ thuật của ETF.

Xây dựng Điều khoản tham chiếu cho ETF và và các tiểu ban kỹ thuật.

Xây dựng các quy trình ch huy, điều hành, kiểm soát và cơ chế phối hợp.

Văn phòng đại diện Liên Hợp Quốc tại Việt Nam đang điều phối các hoạt động hỗ trợ cấp quốc gia

Rà soát các chính sách hiện có và khuôn khổ pháp lý nhằm đảm bảo thẩm quyền thực hiện các biện pháp chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với EVD (gồm cả tài chính).

30 ngày

 

1.2

Trung tâm hoạt động khn cấp (EOC)/Hệ thống quản lý sự c (IMS):

Hoạt động bao phủ các khu vực có mật độ dân cư thp và cao.

Xác định, đào tạo và chỉ định Giám đốc Quản lý sự c và Giám đốc Điều hành.

Tổ chức diễn tập.

Tuyn dụng nhân sự điều phối và quản lý EOC/IMS cấp tnh. Xây dựng kế hoạch truyền thông với các kênh thông tin liên lạc trong EOC/IMS và giữa EOC/IMS và công chúng.

Phân công nhiệm vụ truyền thông cho EOC/IMS.

30 ngày

 

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lực:

Cấp Trung ương, 2 đội mi đội bao gồm:

Lãnh đạo Bộ Y tế

Điều phối viên quốc gia

Đại diện các Bộ, ngành liên quan như Bộ Thông tin - Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Hiệp, hội như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, v.v...

Các đối tác

Cấp tỉnh:

Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tnh

1 Điều phối viên

Đại diện các Sở ban, ngành gồm Sở Thông tin- Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1 đại diện/đơn vị).

Đại diện các hiệp, hội trên địa bàn tnh (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, v.v...) (1 đại diện/đơn vị).

Các đối tác

Trang thiết bị:

Kế hoạch chuẩn bị ng phó khẩn cấp quốc gia.

Kế hoạch hoạt động.

Hậu cần (văn phòng, phương tiện đi lại, vật tư, thiết bị truyền thông, máy tính, vv).

Dự trữ chiến lược (chăn, đệm, nhiên liệu, thực phẩm, thuốc).

Vật tư cho các Trung tâm hoạt động khẩn cấp.

Với các Hợp phần khác:

Ÿ Tất cả

 

Được hỗ trợ bởi:

Ÿ MoH

Ÿ WHO

Ÿ CDC

Ÿ IANPHI

Ÿ WCC

Ÿ vv

 

Hp phần 2 - Các Đội đáp ứng nhanh

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham kho chính

Mô t: Thành lập ít nhất 2 Đội đáp ứng nhanh (RRT) được đào tạo (1 đội cp quốc gia và 1 đội cấp tnh) có trách nhiệm phát hiện sớm ca nghi ngờ, giám sát, theo dõi người tiếp xúc.

Ÿ Điều lệ Y tế quốc tế IHR (2005)

Ÿ Sử dụng các hướng dẫn sau đây:

ü Hướng dẫn WHO tìm những người tiếp xúc;

ü Hướng dẫn điều tra ca bnh SOPs;

ü CDC và hướng dn WHO về lấy mu và vận chuyn;

ü Tài liệu module đào tạo AFRO/CDC sẽ được hoàn thành trong vòng hai tun tới

ü Hướng dẫn về ETC

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

2.1

Xác định và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đội.

30

 

2.2

Đào tạo/tập huấn cho cán bộ y tế về RRT.

30

 

2.3

Đào tạo/tập hun cho nhân viên y tế, trong đó có nội dung tập hun về hoạt động của Trung tâm Điu trị Ebola (ETC).

30

 

2.4

B trí khu vực đ thiết lập ETC đy đ chức năng trong cơ sở y tế hiện có.

30

 

2.5

Lập sơ đ các cơ sở y tế cấp tnh có th thành lập ETC trong thời gian ngn.

30

 

2.6

Huy động và đào tạo, tập huấn cho các tình nguyện viên cộng đồng.

60

 

2.7

Tập huấn cho cán bộ dịch t thuộc đội RRT cp tnh, một phn hoạt động của dịch vụ đường dây nóng 24h/7 cấp độ hai.

60

 

2.8

Đm bảo giải ngân thuận lợi trên cơ sở ký kết hợp đng.

60

 

2.9

Trong trường hợp không phát hiện ca EVD trong nước sau 60 ngày, tổ chức ít nhất một cuộc diễn tập chức năng nhm đánh giá và cng cố năng lực phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola hiện có.

90

 

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lực:

Thành lp ít nhất một RRT cấp quốc gia với các thành viên gồm:

2 bác sỹ lâm sàng

2 chuyên gia dịch tễ

1 chuyên gia xét nghiệm

1 cán bộ hậu cn

1 cán bộ quản lý dữ liệu

7 nhân viên mai táng (1 đội mai táng)

1 cán bộ truyền thông

1 cán bộ phụ trách tài chính.

Thành lập ít nhất một RRT cấp tnh với các thành viên gm:

2 bác sỹ lâm sàng

□ 2 cán bộ dịch tễ

1 cán bộ xét nghiệm

1 cán bộ hậu cn

1 chuyên gia/y tá hỗ trợ tâm lý

1 nhân viên dữ liệu

7 nhân viên mai táng (1 đội mai táng)

1 cán bộ truyền thông

S lượng Đội đáp ứng nhanh cấp tnh phụ thuộc vào mức độ nguy cơ, nguồn lực sẵn có và vị trí địa lý.

Trang thiết bị:

Mỗi đội phi được trang bị:

Mẫu hướng dẫn theo dõi người tiếp xúc.

□ Vật tư phòng xét nghiệm (bộ dụng cụ lấy mẫu với 3 lớp đóng gói dùng cho mẫu máu xét nghiệm vi rút Ebola)

□ Tài liệu truyền thông

Ô tô và xe cứu thương

Cơ sở điu trị cấp trung ương phi b trí 15 giường bệnh với trang thiết bị tiêu chun và cơ s thuc, vật tư đủ đ hoạt động liên tục trong ít nhất 10 ngày.

Mi cơ sở điều trị phi bao gồm:

□ 3 khu cách ly riêng biệt: cho các trường hợp nghi ngờ, có th và xác định, theo hướng dẫn của WHO/MSF

1 khu vệ sinh cho mỗi phòng bệnh

□ 1 khu vực thay Thiết bị phòng hộ cá nhân

□ 1 khu vực thu dung chất thải

Với các hp phần khác:

Ÿ Các hợp phn 4, 5, 6, 7, 8, 9

Được hỗ tr bi:

Ÿ Bộ Y tế

Ÿ WHO

Ÿ CDC

Ÿ UNICEF

Ÿ IANPHI

Ÿ UNMEER

Ÿ vv

 

 

 

 

 

 

Hp phn 3 - Nhận thức của người dân và sự tham gia của cộng đng

tả và nhiệm vụ

Tài liệu tham khảo quan trọng

Mô t: Giảm lo lng cho người dân bng cách cung cp các thông điệp chính xác về dịch bệnh tới các khu dân cư và vận động cộng đng xác định các ca bệnh thông qua tuyên truyền về tầm quan trọng ca việc báo cáo sớm các ca nghi ngờ.

Ÿ Hướng dẫn thực địa của WHO về thông tin truyền thông hiệu quả khi có tình trạng khn cấp về y tế công cộng.

Ÿ Sổ tay của WHO về thông tin truyền thông hiệu qu khi có tình trạng khn cấp về y tế công cộng.

Ÿ Truyền thông đối với tác động hành vi Bộ công cụ COMBI - Bài tập hiện trường cho các bước lp kế hoạch COMBI trong đáp ứng dịch bệnh - UNICEF, FAO, WHO (2012)

Ÿ Truyền thông đối với tác động hành vi Bộ công cụ COMBI - Bộ công cụ đ giao tiếp xã hội và hành vi trong đáp ứng dịch bệnh - UNICEF, FAO, WHO (2012)

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

3.1

Xây dựng mới hoặc điều chỉnh, rà soát, dịch thông điệp truyền thông sang ngôn ngữ địa phương và ph biến các thông điệp trên các phương tiện truyền thông, cán bộ y tế, lãnh đạo tnh, trường học, và các bên liên quan khác trong cộng đồng.

30

 

3.2

Xác định và kêu gọi sự tham gia của nhân vật quan trọng/nhà vận động có ảnh hưởng, như người đứng đu các tổ chức tôn giáo, chính trị gia, các cơ quan truyền thông trong các khu vực đô thị và nông thôn.

30

 

3.3

Lập sơ đồ các năng lực, kỹ thuật truyền thông với công chúng trong ngành y tế và các ngành khác

30

 

3.4

Xác định và xây dựng các cơ chế tham gia vào các mạng lưới vận động xã hội quốc gia

30

 

 

[...] Xem trang sau

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lực:

cp quốc gia:

1 cán bộ truyền thông

1 cử nhân y tế cộng đồng

□ Đại diện đài phát thanh, đài truyền hình, báo in (1 đại diện/đơn vị)

Cán bộ đầu mối đại diện cho Bộ Thông tin Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (1 cán bộ/đơn vị).

Đại diện các tổ chức xã hội: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Tổ chức tôn giáo (1 cán bộ/đơn vị).

Cấp tỉnh:

□ 2 cán bộ truyền thông

1 cán bộ y tế tại cộng đồng

1 đại diện các sở, ban ngành của tnh: Sở Thông tin truyền thông, S Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Nhân dân tnh, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

1 đại diện cho các tổ chức xã hội trên địa bàn tnh/thành phố: Đoàn thanh niên, Hội ph nữ, v.v...

Trang thiết bị:

Tài liệu truyền thông (áp phích, loa phóng thanh, nhãn logo dán ngoài vỏ xe ô tô, tài liệu qung cáo, tờ rơi, áo phông).

Điện thoại di động.

□ Đài truyền thanh tỉnh

□ Mạng lưới thông tin/truyền thông địa phương (thông điệp từ trường học, hội nông dân).

Với các Hợp phn khác:

Ÿ Các hợp phn 5, 7, 9

 

Được hỗ trợ bi:

Ÿ B Y tế

Ÿ WHO

Ÿ CDC

Ÿ UNICEF

Ÿ IANPHI

Ÿ UNMEER

Ÿ vv

 

Hp phn 3 - Nhận thức của người dân và sự tham gia của cộng đng

Mô tả và nhiệm vụ

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

3.5

Xác định cơ chế phi hợp thông tin truyền thông với sự tham gia của tất cả các Bộ, ngành của Chính phủ và các đi tác (gồm các tổ chức xã hội dân sự và cộng đồng).

30

 

3.6

Xây dựng cơ chế phối hợp thông tin truyền thông với sự tham gia của cộng đồng (gồm già làng, trưởng bản, đại diện các ban ngành liên quan cấp tỉnh theo phương pháp tiếp cận từ dưới lên).

30

 

3.7

Xây dựng cơ chế phối hợp truyền thông, thông tin với sự tham gia của các đối tác (ví dụ: các tổ chức phi chính phủ (NGO).

30

 

3.8

Lập bảng phân công rõ vai trò và trách nhiệm của các đơn vị truyn thông và những người phát ngôn nội bộ và bên ngoài.

30

 

3.9

Xây dựng các quy trình theo chức năng và kịp thời đ xem xét, xác nhận và ban hành các sản phẩm truyền thông.

30

 

3.10

Xác định và đào tạo những người phát ngôn và nhóm truyền thông

30

 

3.11

Xây dựng chiến lược tổng thể, lập kế hoạch và ngân sách cho sự tham gia của cơ quan truyền thông và công chúng.

30

 

3.12

Xây dựng Hệ thống theo dõi, điu tra và phản ứng tin đn.

30

 

3.13

Xây dựng kế hoạch rà soát, sửa đổi và giám sát tác động của chiến lược truyền thông.

30

 

3.14

Xác định các mạng lưới thông tin liên lạc quan trọng (truyền hình, truyền thanh, truyền thông xã hội, tin nhn SMS, kể chuyện, sân khấu) và lập kế hoạch thực hiện.

30

 

3.15

Thiết lập các cơ chế giám sát phương tiện truyn thông bng công cụ giám sát thích hợp.

30

 

 

Hp phn 4 - Phòng chống nhiễm khuẩn

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham khảo chính

Mô tả: Nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ/nhân viên tham gia công tác chun bị ứng phó với dịch bệnh là những biện pháp quan trọng để kiểm soát nhiễm khun và phòng chống EVD.

Ÿ Hướng dẫn tạm thời phòng chống nhiễm khuẩn về chăm sóc bệnh nhân nghi ngờ hoặc xác định sốt xuất huyết do Filovirus trong các cơ sở y tế, tập trung vào Ebola, WHO 2014

Ÿ Tóm tt Hướng dẫn tạm thời phòng chống nhiễm khuẩn, WHO (2014)

- Áp phích

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

4.1

Cung cấp cho cơ sở y tế các trang thiết bị vệ sinh cơ bản, khử trùng/thiết bị bảo hộ và áp phích. Cần ưu tiên cho các bệnh viện, sau đó là các Trung tâm y tế khu vực có nguy cơ cao (bt đầu trong vòng 30 ngày và các tnh ưu tiên trong 60 ngày).

30 - 60

 

4.2

Nâng cao nhận thức chung về vệ sinh và cách thực hiện hiệu quả công tác phòng chống và kiểm soát nhiễm khuẩn (bắt đầu trong vòng 30 ngày và hoàn thành trong vòng 60 ngày đối với các tỉnh ưu tiên).

30 - 60

 

4.3

Xác định các cơ sở y tế nơi thiết lập các đơn vị cách ly cơ bản (2 giường) điều trị cho trường hợp nghi ngờ tại tất cả các bệnh viện lớn và cửa khẩu biên giới (tốt nhất là bệnh viện khu vực và tỉnh)

30

 

4.4

Thiết lập gói phúc lợi và bồi dưỡng cho nhân viên y tế (NVYT) gồm:

- lương và thưng cho cán bộ thực hiện các nhiệm vụ có nguy cơ cao;

- trợ cấp trường hợp nhiễm bệnh và tử vong.

60

 

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lc:

Ở cấp quốc gia:

1 chuyên gia phòng, chống nhiễm khuẩn

1 chuyên gia về nước và vệ sinh môi trường

1 chuyên gia y tế công cộng

1 cán bộ hành chính

1 cán bộ phụ trách hậu cần

1 chuyên gia môi trường y tế

Ở cấp tnh:

Các bác sĩ

Các y tá

□ Cán bộ phòng chống nhiễm khuẩn

Cán bộ môi trường y tế

Trang thiết bị:

Khu vực cách ly tại các bệnh viện lớn (bố trí ít nhất 2 giường bệnh).

□ Các cơ sở quản lý chất thải.

Tài liệu đào tạo và phương tiện hỗ trợ, ví dụ tập huấn/áp phích về rửa tay, biện pháp phòng ngừa tiêu chuẩn, sản xuất tại chỗ hoặc mua dung dịch cồn khô [ABHR], chuẩn bị và sử dụng dung dịch khử trùng bằng cloramin, khử trùng, v.v...

□ 100 bộ PPEs.

Thiết bị vệ sinh cơ bản, vệ sinh môi trường, khử trùng và thiết bị bảo hộ (găng tay, xà phòng, nước cloramin, thuốc khử trùng, xử lý chất thải, v.v...).

Vật tư y tế.

Lò đốt chất thải.

Với các hp phn khác:

Ÿ Các hợp phn 2, 5, 6, 7, 8, 9

Được hỗ trợ bi:

Ÿ Bộ Y tế

Ÿ WHO

Ÿ CDC

Ÿ UNICEF

Ÿ UNMEER

Ÿ vv

 

Hp phần 5 - Quản lý ca bệnh

5a) Trung tâm Điều trị Ebola (ETC)

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham khảo chính

Mô tả: Sẵn sàng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế an toàn cho bệnh nhân Ebola tại các cơ sở y tế được trang bị phù hợp

Ÿ Quản lý lâm sàng bệnh nhân bị sốt xuất huyết do virus.

Ÿ Sử dụng máu toàn phần hoặc huyết tương lấy từ bệnh nhân Ebola đã bình phục: điều trị theo kinh nghiệm trong khi dịch bùng phát - WHO.

Ÿ Hướng dẫn của WHO về lấy mẫu bệnh phẩm.

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/

không

5a.1

Thiết lập ít nht một cơ sở điu trị với đội ngũ nhân viên được đào tạo, với đy đ vật tư, trang thiết bị sẵn sàng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khe và điều trị cho bệnh nhân hoặc nhóm bệnh nhân nghi ngờ nhiễm EVD.

30

 

5a.2

Trang bị và đào tạo cho đội xe cứu thương đ vận chuyển các trường hợp nghi ngờ nhiễm EVD

30

 

5a.3

Xác định và bố trísở y tế cấp tnh nơi có th thiết lập ETC tạm thời

30

 

5a.4

Xác định và b trí cơ sở y tế cấp xã nơi có th thiết lập ETC tạm thời.

60

 

Ngun lực

Liên kết

Nhân lực:

Ở cấp quốc gia, thành lập 5 đội, làm việc 24/7 (thành viên các đội tt nht nên là đội ngũ nhân viên làm việc trong các bệnh viện trung ương, bao gồm:

1 bác sĩ

3 y tá

1 chuyên gia dinh dưỡng

2 hộ lý

2 nhân viên quét dọn

1 nhân viên vệ sinh/khử trùng

□ Nhân viên an ninh/lái xe

1 nhân viên qun lý chất thi

1 đội xe cấp cứu, bao gồm: 1 giám sát, 2 y tá hỗ trợ kh khuẩn nhà xác, 1 lái xe

Tại các khu vực có nguy cơ cao: thành lập 3 đội, thành phần như trên

Trang thiết bị:

Đối với mỗi ETC:

15 giường bệnh

15 đệm

150 ga tri giường

2 xe chuyên trở

2 xe cứu thương

Điện và nước máy

□ Thiết bị y tế khác

Khu vực chuyn tuyến bệnh nhân

sở quản lý chất thải

Dịch tiêm tĩnh mạch (thuốc kháng sinh, thuốc gim đau, v.v...)

□ Lương thực cho nhân viên và bệnh nhân

Tài liệu đào tạo và phương tiện hỗ trợ công việc cho IPC, điều trị lâm sàng và mai táng an toàn

300 bộ PPE

20 bộ dụng cụ chôn cất

Thuốc kh trùng

Thuốc

Vật dụng phòng hộ cho cán bộ vệ sinh

Với các phn khác:

Các hợp phần 2, 3, 4, 7, 8, 9

 

Được hỗ trợ bởi:

WHO

CDC

MSF

vv

Hp phần 5 - Quản lý ca bệnh

5b) Mai táng an toàn

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liệu tham khảo chính

Mô tả: Đảm bảo không xảy ra lây nhiễm trong quá trình mai táng

• WHO - Thực hành mai táng an toàn

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

5b.1

Xây dựng quy trình chuẩn cho việc chôn cất an toàn và khử trùng

30

 

5b-2

Xác định khu mai táng bo đảm an toàn và được sự đồng thuận của cộng đồng

30

 

5b.3

Đào tạo đội mai táng (8 người)

30

 

5b.4

Đm bảo có sẵn quy trình vận chuyển chuyên dụng để chôn cất thi thể an toàn.

30

 

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lực:

Thành lập mỗi ETC 2 đội mai táng, mi đội gồm:

4 người khiêng xác

2 người khử trùng

1 bảo vệ

1 lái xe

Trang thiết bị:

Đối với mi ETC:

Trang thiết bị phòng hộ cá nhân (PPEs)

Túi đựng thi thể

Chất khử trùng

2 xe bán tải

□ Radio, điện thoại di động

Khu đất mai táng bảo đm an toàn và phù hợp.

Lều/cơ sở tang lễ

Với các hợp phn khác:

Ÿ Các hợp phần 2, 3, 4, 7, 8, 9

 

Được hỗ trợ bởi:

MoH

WHO

v.v...

 

Hp phn 6 - Giám sát dịch t

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liệu tham khảo chính

Mô tả: Đảm bo thiết lập Hệ thống thông báo và cảnh báo hiệu quả trên toàn quốc.

- Giám sát Ebola ở các nước không có báo cáo trường hợp nhiễm bệnh do vi rút Ebola

- Các khuyến nghị, định nghĩa ca bệnh đối với các bệnh do vi rút Ebola hoặc Marburg

- Phát hiện sớm, đánh giá và đáp ứng các sự kiện y tế công cộng khẩn cấp.

 

Nhiệm vụ

Trong vòng ngày)

Có/ không

6.1

Thiết lập đường dây nóng 24/7 tại các cơ sở y tế có đội ngũ nhân viên y tế đã qua đào tạo.

30

 

6.2

Tập huấn cho các nhân viên đường dây nóng về việc xác định trường hợp và quản lý thông tin với ca nghi ngờ mắc bệnh.

30

 

6.3

Cung cấp các Hướng dn (mu điu tra ca bệnh, các định nghĩa ca bệnh tiêu chun cho tất cả các quốc gia).

30

 

6.4

Các nước sẽ kiểm tra hệ thng Giám sát dịch bệnh hiện có đáp ứng EVD.

30

 

6.5

Thiết lập đường dây báo cáo nhanh các trường hợp nghi ngờ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho những hoạt động này.

30

 

6.6

Xác định ngun nhân lực đ giám sát cộng đng (gm nhân viên Y tế cộng đng, tình nguyện viên Hội Chữ thập đỏ, các tổ chc NGO, nữ hộ sinh, các già làng, trưởng bản v.v...).

30

 

6.7

Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo, tập huấn về giám sát dịch tễ

60

 

6.8

Phổ biến định nghĩa ca bệnh cho tất cả các cơ sở y tế cấp tỉnh, huyện; đào tạo, tập huấn về định nghĩa ca bệnh.

60

 

6.9

Ph biến các định nghĩa ca bệnh đơn giản và dễ hiu hơn cho cộng đồng.

60

 

Nguồn lực:

Liên kết

Nhân lực:

Ở cấp quốc gia:

2 chuyên gia dịch tễ

2 cán bộ quản lý s liệu

2 cán bộ nhập số liệu

2 cán bộ điều tra

 

cp tnh:

2 cán bộ điều phi

1 cán bộ dịch tễ

1 nhân viên dữ liệu

Đội y tế tnh (cán bộ y tế tỉnh, cán bộ giám sát điều tra).

Đi với đường dây nóng:

Nhân lực gồm 14 người (2 đường dây nóng, 3 ca trực, 2 người/ca, 2 giám sát viên; đường dây nóng đầu tiên cung cấp liên Iạc/thông tin ban đầu, đường dây nóng thứ hai tiếp nhận và cung cấp thông tin cho các ca nghi ngờ)

Trang thiết bị:

Trang thiết bị về giám sát dịch tễ học (hướng dẫn, mẫu điều tra ca bệnh, v.v...)

Hệ thống quản lýsở dữ liệu

Ô tô/xe máy

Tình nguyện viên cộng đồng được cung cấp điện thoại.

Găng tay và thiết bị vệ sinh (không tiếp xúc trc tiếp bệnh nhân).

Với các hợp phn khác:

Ÿ Các hợp phn 2, 4, 7, 8, 9

 

Được hỗ trợ bởi:

Ÿ Bộ Y tế

Ÿ WHO

Ÿ CDC

Ÿ WCC

Ÿ v.v...

 

Hp phn 7 - Theo dõi người tiếp xúc

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham khảo chính

Mô tả: Phát hiện ca nghi ngờ và theo dõi người tiếp xúc với các trường hợp xác nhận nhiễm EVD trong vòng 72 giờ.

Ÿ Hướng dn của CDC về theo dõi người tiếp xúc

Ÿ Hướng dẫn WHO về theo dõi người tiếp xúc

Ÿ Hướng dẫn cho Người điều hành hoạt động theo dõi người tiếp xúc với ca EVD - đào tạo tập huấn về theo dõi người tiếp xúc theo các tình huống giả định.

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

7.1

Tổ chức tập huấn cho thành viên các Đội phản ứng nhanh cấp trung ương và cấp tnh, tổ chức đào tạo giảng viên về theo dõi người tiếp xúc và quản lý dữ liệu

30

 

7.2

Cung cấp cho Đội đáp ứng khẩn cấp dịch bệnh Ebola của Liên Hp quốc (UNMEER) danh sách các thiết bị và vật tư yêu cầu cho việc theo dõi người tiếp xúc các cấp quốc gia và tnh.

30

 

7.3

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế cấp tnh về theo dõi người tiếp xúc.

60

 

7.4

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế cấp huyện và xã về theo dõi người tiếp xúc

90

 

Ngun lực

Liên kết

Nhân lực:

Thành lập 2 đi với thành viên gm:

1 điều phối viên khu vực

1 cán bộ y tế tỉnh

1 cán bộ giám sát/điều tra

2 giám sát viên

10 cán bộ theo dõi tại cộng đồng

Trang thiết bị:

□ Thiết bị giám sát dịch tễ (hướng dẫn, mẫu điều tra ca bệnh, giấy tờ và danh sách người tiếp xúc, vv)

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu

Nhiệt kế hồng ngoại cầm tay

2 xe ô tô

2 xe máy

Xây dựng các mô-đun học tập điện tử

Danh mục trang thiết bị theo hướng dẫn của CDC

Với các hợp phn khác:

• Các hợp phần 2, 3, 4, 5, 6

Được hỗ trợ bởi:

MoH

WHO

CDC

IANPHI

WCC

v.v...

 

Hp phần 8 - Phòng xét nghiệm

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liệu tham khảo chính

Mô tả: Đảm bảo lấy mẫu an toàn, vận chuyển và phân tích mu bệnh phẩm.

- Cách vận chuyn an toàn các mẫu máu người nghi ngờ mắc Ebola trong nước;

- Cách lấy mẫu an toàn từ người nghi ngờ nhiễm tác nhân gây bệnh lây nhiễm qua đường máu

- Hướng dẫn phòng xét nghiệm về chẩn đoán bệnh virus Ebola.

- Hướng dẫn vận chuyển vật liệu truyền nhiễm.

- Sổ tay Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm, WHO/CDC/Viện Tiêu chuẩn Phòng thí nghiệm và lâm sàng. 2011.

- Quy định về vận chuyển các chất lây nhiễm 2007-2008.

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

8.1

Đối với mỗi tỉnh, xác định phòng xét nghiệm chịu trách nhiệm phân tích mu bệnh phẩm và phương thức vận chuyển mẫu.

30

 

8.2

Hợp tác và thỏa thuận với các Trung tâm điều phối của WHO để khng định kết quả xét nghiệm.

30

 

8.3

Hợp tác và thỏa thuận với các hãng hàng không có liên quan để vận chuyển mẫu đến các Trung tâm điều phối của WHO.

30

 

8.4

Chuẩn bị sn sàng các nguồn lực để vận chuyển mẫu bằng đường bộ/đường thủy

30

 

8.5

Xây dựng Hướng dn về:

- Thu thập mẫu bệnh phẩm;

- Bảo qun và vận chuyển mẫu tới phòng xét nghiệm ch định cấp quốc gia và cấp tỉnh.

30

 

8.6

Cán bộ xét nghiệm được đào tạo về quy trình thu thập mẫu bệnh phẩm, đóng gói, dán nhãn, chuyển và vận chuyển, bao gồm cả xử lý các chất lây nhiễm.

30

 

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lực:

Cấp quốc gia:

2 điều phối viên phòng xét nghiệm

2 chuyên gia sinh vật học/vi rút học

4 kỹ thuật viên phòng xét nghiệm

1 cán bộ quản lý dữ liệu

1 nhân viên nhập dữ liệu

 

Cấp tnh:

2 kỹ thuật viên phòng xét nghiệm

Trang thiết bị:

□ 1 phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp độ 3 và/hoặc 1 phòng xét nghiệm được giới thiệu theo ch định của WHO.

20 bộ vật tư với 3 lớp đóng gói

100 bộ PPE

2 lò đốt chất thải

2 xe ô tô

Vật tư tiêu hao

Với các hp phn khác:

Ÿ Các hợp phn 2, 4, 5, 6.

 

Được hỗ trợ bi:

Ÿ Bộ Y tế

Ÿ WHO

Ÿ v.v...

 

Hp phn 9 - Năng lực tại cửa khẩu

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham khảo chính

Mô tả: Đảm bo tt cả các cửa khẩu (CK) sn sàng đi phó dịch bệnh Ebola mới xâm nhập vào Việt Nam

 

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

9.1

Phân công cán bộ làm việc tại ca khu trực 24/7 đ hỗ trợ hành khách và đảm bảo cách ly nếu cn.

30

 

9.2

Cung cấp trang thiết bị, vật tư (gồm bộ PPE đầy đ tại mỗi CK, thiết bị y tế đ điều tra ca bệnh: 3 nhiệt kế hồng ngoại cầm tay, 1 máy đo thân nhiệt, 2 phòng theo dõi /2 phòng y tế với cơ số thuốc và trang thiết bị đy đủ cho cách ly an toàn các trường hợp nghi ngờ, rất tốt nếu bố trí được phòng cách ly riêng. Tùy thuộc vào vị trí địa lý, cn bố trí 1 xe cứu thương tới CK. Mi CK cn phải có một phòng/khu cách ly riêng để tiếp nhận các trường hợp nghi ngờ.

30

 

9.3

Đào tạo cán bộ về phòng chống nhiễm khuẩn

30

 

9.4

Xác định trung tâm/khu vực tiếp nhận bệnh nhân nghi ngờ.

30

 

9.5

Xây dựng kế hoạch dự phòng khn cấp y tế sẵn sàng tại các CK nguy cơ cao (cảng, sân bay và cửa khẩu đất liền).

30

 

9.6

Bố trí các điểm thích hợp nơi nhân viên y tế thực hiện khám sức khỏe và quản lý các hành khách nghi ngờ tại tất cả các CK.

30

 

9.7

Xây dựng các Quy trình chun đ xác định, qun lý và chuyn bệnh nhân nghi ngờ từ CK đến các bệnh viện ch định/ cơ sở cách ly.

30

 

9.8

Đánh giá và kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc hiện có giữa cơ quan y tế và cơ quan điu hành vận tải tại CK và các hệ thống giám sát y tế quốc gia.

30

 

9.9

Kích hoạt các cơ quan y tế công cộng trong phòng chng EVD tại cửa khẩu, rà soát vai trò và trách nhiệm của các cơ quan này, rà soát các quy trình xử lý, thông tin báo cáo và chuyn tuyến các trường hợp nghi ngờ EVD.

30

 

9.10

Xây dựng các SoP về sàng lọc hành khách tại CK khi phát hiện có trường hợp xác định nhim EVD.

30

 

9.11

Rà soát toàn bộ hệ thống và quy trình thực hiện các biện pháp y tế liên quan đến phòng chng nhim khuẩn.

30

 

Nguồn lực

Liên kết

Nhân lực:

Tại mỗi CK (bố trí 3 ca trực, 24 h/7), mi ca trực gm:

□ 2 y tá/2 cán bộ kim dịch (đã được tập huấn về xác định ca bệnh, ít nhất một cán bộ được đào tạo về khử trùng)

□ 1 cán bộ xuất nhập cnh

1 nhân viên an ninh

Trang thiết bị:

Tại mỗi CK, cần trang thiết bị sau:

Thiết bị vệ sinh cơ bản, vệ sinh môi trường, kh trùng và thiết bị bảo hộ (găng tay, xà phòng, nước clo, thuốc kh trùng, xử lý chất thi, vv)

Bộ PPE

□ Thiết bị y tế để điều tra ca bệnh

3 nhiệt kế hồng ngoại cầm tay

1 máy đo thân nhiệt từ xa

2 phòng y tế

2 phòng/khu vực cách ly với đầy đ cơ số thuốc và trang thiết bị cần thiết.

1 xe cu thương

Với các hp phân khác:

Ÿ Các hợp phn 2, 3, 4, 5, 6;

 

Được hỗ trợ bởi:

Ÿ WHO

Ÿ UNMEERS

Ÿ vv

 

Hợp phần 10 - Ngân sách chung cho phòng chống dịch

Mô tả và nhiệm vụ

Tài liu tham khảo chính

Mô tả: Đảm bảo đủ kinh phí cho công tác chuẩn bị và đáp ứng nhanh với EVD

 

 

Nhiệm vụ

Trong vòng (ngày)

Có/ không

10.1

Dự trù kinh phí cho các hoạt động (thông tin liên lạc, tăng cường giám sát, điều tra ca bệnh, v.v...), phát hiện sớm và đáp ứng ban đầu.

30

 

10.2

Xác định nguồn kinh phí, bao gồm nguồn kinh phí trong nước, xây dựng cơ chế bổ sung kinh phí khi cần cho phòng, chống dịch bệnh.

30

 

10.3

Xây dựng Mu/biểu huy động tài trợ, báo cáo nhà tài trợ, trong đó có cơ chế giám sát và theo dõi thực hiện

30

 

10.4

Thiết lập Quỹ d phòng dễ tiếp cận để đáp ứng nhanh với EVD.

30

 

10.5

Quy định quy trình chuyển tiền từ trung ương đến địa phương để chi tiêu trong trường hợp khẩn cấp.

30

 

Ngun lực

Liên kết

Nhân lực

□ Đại diện của Văn phòng Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, và các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) v.v ...

Vật tư thiết bị

Kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng ứng phó dịch bệnh khẩn cấp quốc gia

Với các hợp phn khác:

Ÿ Tất c

Được hỗ trợ bởi:

MoH

WB

IMF

EU

Quốc gia thành viên của WHO

Các tổ chức, v.v...

 

TỪ VIẾT TẮT

AFRO

Văn phòng khu vực của WHO châu Phi

NGOs

Các tổ chức phi chính phủ

CDC

Trung tâm Kim soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ

PoE

Cửa khẩu

COMBI

Truyn thông tác động hành vi

PPE

Thiết bị phòng hộ cá nhân

EOC

Trung tâm hoạt động khn cấp

RRT

Đội đáp ứng nhanh

ETC

Trung tâm điều trị Ebola

SOP

Quy trình hoạt động tiêu chun

ETF

Lực lượng thực thi nhiệm vụ Ebola

ToR

Điu khoản tham chiếu

EU

Liên minh châu Âu

ToT

Đào tạo giảng viên

EVD

Bệnh Virus Ebola

TTX

Diễn tập bàn tròn

FAO

Tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc

UNICEF

Quỹ Nhi đng Liên Hiệp Quốc

HCW

Nhân viên y tế

UNMEER

Đội đáp ứng khn cấp dịch bệnh Ebola của Liên Hợp quốc

IANPHI

Hiệp hội quốc tế các Viện Y tế Công cộng Quốc gia

WFP

Chương trình Lương thực Thế giới

IDSR

Hệ thống Giám sát dịch bệnh lồng ghép

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

IHR

Điu lệ Y tế quốc tế (2005)

 

 

IMF

Quỹ Tin tệ Quốc tế

 

 

IMS

Hệ thống Quản lý sự c

 

 

IPC

Phòng chng nhim khun

 

 

Danh mục tài liệu tham khảo

Phn

Tiêu đ

Web link

Điều phối

Điều lệ Y tế quốc tế (2005)

http://www.who.int/ihr/publications/9789241596664/en/

Dịch bệnh do virus Ebola và Marburg: chun bị, cảnh báo, kiểm soát và đánh giá.

http://apps.who.int/iris/bitstream/10665/130160/1/WHO_HSE_PED_CED_2014.05_eng.pdf?ua=1

Các đội đáp ứng nhanh

Dịch bệnh do virus Ebola và Marburg: chun bị, cảnh báo, kiểm soát và đánh giá.

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/manual_EVD/en/

Sự bùng phát của bệnh Ebola và Marburg: chun bị sn sàng, cnh báo, ứng phó và đánh giá.

http://www.who.int/csr/disease/ebola/manual_EVD/fr/

Hướng dn kỹ thuật cho giám sát và đáp ng dịch bệnh lồng ghép (IDSR) ở khu vực châu Phi.

http://www.afro who.int/en/clusters-a-programmes/dpc/integrated-disease-surveillance/features/2775-technical-guidelines-for-integrated-disease-surveillance-and-response-in-the-african-region.html

Nhận thức đồng và sự tham gia của cộng đồng

Truyn thông hiệu quả trong tình trạng khn cấp về y tế công cộng.

http://www.who.int/csr/resources/publications/WHO_CDS_2005_31/en/

Truyn thông tác động hành vi (COMBI): din tập hiện trường cho các bước lập kế hoạch COMBI để đáp ứng dịch.

http://www.who.int/ihr/publications/combi_toolkit_fieldwkbk_outbreaks/en/

Truyn thông thay đi hành vi (COMBI): bộ công cụ truyền thông xã hội và thay đi hành vi đáp ứng dịch.

http://www.who.int/ihr/publications/combi_tooIkit_outbreaks/en/

S tay của WHO về truyn thông hiệu quả trong tình trạng khẩn cp.

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/WHO%20MEDIA%20H ANDBQOK.pdf

Hướng dẫn thực địa của WHO về truyền thông hiệu quả trong tình trạng khẩn cấp.

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/WHO%20MEDIA% 20FI ELD%20GUIDE.pdf

Bộ công cụ COMBI để truyền thông xã hội và thay đổi hành vi đáp ng dịch.

http://www.who.int/entity/ihr/pubIications/combi_toolkit_outbreaks/en/index.html

Din tập hiện trường cho các bước lập kế hoạch COMBI đáp ứng dịch

http://www.who.int/entity/ihr/publications/combi_toolkit_fieldwkbk_outb reaks/en/index.htmI

Phòng chống nhiễm khuẩn

Hướng dn tạm thời phòng chng nhim khun khi chăm sóc bệnh nhân nghi ngờ hoặc xác định mắc bệnh sốt xuất huyết Filovirus trong các cơ sở y tế, tập trung vào bệnh do vi rút Ebola.

http://apps.who.int/iris/bitstream/10665/130596/1/WHO_HIS_SDS_2014.4_eng.pdf?ua=1

Tóm tt hướng dn phòng chng nhim khun (IPC)

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/evd-guidance-summary/en/

Các bước mặc thiết bị phòng hộ cá nhân (PPE)

http://www.who.int/csr/disease/ebola/put_on_ppequipment.pdf?ua=1

Các bước cởi, bỏ thiết bị phòng hộ cá nhân (PPE)

http://www.who.int/csr/disease/ebola/remove_ppequiprnent.pdf?ua=1

Hướng dn phòng chng và kim soát nhim khun khi chăm sóc bệnh nhân trong các cơ sở y tế, tập trung vào bệnh nhân EVD (bao gồm các áp phích).

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/filovirus_infection control/en/

Phòng chng nhim khun trong cơ sở y tế.

http://www.who.int/injection_safety/toolbox/docs/en/AideMemoireInf ect ionControl.pdf?ua=1

Quản lý ca bệnh/Chăm sóc bệnh nhân

Quản lý lâm sàng các bệnh nhân bị st xuất huyết do virus.

http://www.who.int/injection_safety/toolbox/docs/en/AideMemoireInf ect ionControl.pdf?ua=1

Sử dụng máu toàn phn hoặc huyết tương lây từ bệnh nhân Ebola bình phục: điều trị theo kinh nghiệm trong các vụ dch.

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/convalescent-treatment/en/

Hướng dn của WHO về ly mu máu bệnh phẩm.

http://www.who.int/entity/injection_safety/sign/drawing_blood_best/en/index.html

An toàn trong mai táng

Thực hành mai táng an toàn

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/whoemcesr982se c7-9.pdf

Giám sát dch tễ

Giám sát Ebola các nước chưa có ca bệnh do vi rút Ebola.

http://www.who.int/csr/resources/oublications/ebola/ebola-surveillance/en/

Các khuyến nghị định nghĩa ca bệnh cho bệnh Ebola hoặc Marburg

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/ebola-case-definition-contact-en.pdf?ua=1

Phát hiện sớm, đánh giá và đáp ứng các sự kiện y tế công cộng khẩn cấp: Thực hiện cảnh báo sớm và đáp ứng nhanh, áp dụng giám sát dựa trên sự kiện

http://www.who.int/iris/bitstream/10665/112667/1/WHO HSE GCR_LYO_2014.4_eng.pdf

Theo dõi người tiếp xúc

Theo dõi người tiếp xúc

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/ebola/contact- tracing/en/index.html

Theo dõi người tiếp xúc (tiếp theo).

http://www.who.int/csr/resources/publications/ebola/contact-tracing/en/

Thông tin minh họa về quá trình theo dõi người tiếp xúc

http://www.cdc.gov/vhf/ebola/pdf/contact-tracing.pdf

Phòng xét nghiệm

Hướng dn vận chuyn an toàn mẫu bệnh phẩm (máu của bệnh nhân nhiễm EVD) trong nước.

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/ebola/blood-shipment-en.pdf

Hướng dn ly mẫu máu bệnh phẩm xét nghiệm từ ca nghi ngờ nhiễm tác nhân gây bệnh qua đường máu

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/ebola/blood-collect-en.pdf

Hướng dẫn phòng xét nghiệm về chẩn đoán bệnh EVD

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/ebola/laboratory- guidance/en/index.html

Quy định về vận chuyn chất lây nhim

http://www.who.int/csr/rcsources/publications/ebola/travel-guidance/en/

S tay hướng dn Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm, WHO/CDC/Viện Tiêu chuẩn Phòng xét nghiệm và lâm sàng, 2011.

http://whqlibdoc.who.int/publications/2011/9789241548274_eng.pdf

Hướng dẫn các quy định vận chuyển chất lây nhiễm 2007-2008.

http://www.who.int/csr/resources/publications/biosafety/WHO CDS EPR_2007_2/en/

Năng lực Cửa khẩu

Đánh giá nguy cơ du lịch và vận tải: Hướng dẫn du lịch cho các cơ quan y tế và ngành giao thông vận tải.

http://www.who.int/entity/csr/resources/publications/ebola/travel-guidance/en/index, html

Hướng dn tạm thời của WHO về quản lý sự kiện Ebola tại cửa khẩu.

http://apps.who.int/iris/bitstream/10665/131827/1/WHO_EVD_Guidan ce_PoE_14.1_eng.pdf

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1219/DP-KD

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1219/DP-KD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/10/2014
Ngày hiệu lực28/10/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1219/DP-KD 2014 bảng kiểm hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1219/DP-KD 2014 bảng kiểm hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1219/DP-KD
                Cơ quan ban hànhCục Y tế dự phòng
                Người kýTrần Đắc Phu
                Ngày ban hành28/10/2014
                Ngày hiệu lực28/10/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 1219/DP-KD 2014 bảng kiểm hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 1219/DP-KD 2014 bảng kiểm hoạt động phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola

                            • 28/10/2014

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 28/10/2014

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực