Công văn 1274/BTC-CST

Công văn 1274/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1274/BTC-CST 2019 thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1274/BTC-CST
V/v thuế GTGT đối vi thép xây dựng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thép Vina Kyoei

Bộ Tài chính nhận được công văn s 2018CV-BTC ngày 12/11/2018 của Công ty TNHH Thép Vina Kyoei đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm thép xây dựng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Sản phẩm xuất khu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

- Tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Quản lý thuế">130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sn phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

- Tại điểm a và d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khu tại ch và các trường hợp khác được coi là xuất khu theo quy định của pháp luật

... d) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại các Điểm a, b Khoản này được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định này và một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất 0% theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

Bộ Tài chính đề nghị Công ty TNHH Thép Vina Kyoei liên hệ với Cục thuế đ được hướng dẫn cụ thể và thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);

- Vụ PC; TCT; TCHQ;
- Lưu: VT, CST (09b).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ





Phạm Đình Thi

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1274/BTC-CST

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 1274/BTC-CST
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 28/01/2019
Ngày hiệu lực 28/01/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1274/BTC-CST

Lược đồ Công văn 1274/BTC-CST 2019 thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 1274/BTC-CST 2019 thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 1274/BTC-CST
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Phạm Đình Thi
Ngày ban hành 28/01/2019
Ngày hiệu lực 28/01/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 1274/BTC-CST 2019 thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu

Lịch sử hiệu lực Công văn 1274/BTC-CST 2019 thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu

  • 28/01/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 28/01/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực