Công văn 1285/CT-TTHT

Công văn 1285/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1285/CT-TTHT 2019 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1285/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế.

Thành phố Hồ ChMinh, ngày 19 tháng 02 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Oxley MK Holdings Vietnam.
Địa chỉ: 309 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, quận Phú Nhuận, Tp.HCM.
Mã số thuế: 0314348327.

Trả lời văn thư số 241018/OMK-18 ngày 24/10/2018 Công ty TNHH Oxley MK Holdings Vietnam về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm b Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Thuế Thu nhập Cá nhân.

+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản c tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”

+ Tại Điểm b.1 và Điểm i Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN:

“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…ˮ

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

…ˮ

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày có ký hợp đồng vay tiền của doanh nghiệp nước ngoài (không hoạt động tín dụng) thì hoạt động cho vay phát sinh lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Công ty trình bày có ký hợp đồng với cá nhân làm việc bán thời gian phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Chi phí tiền lương, tiền công chi trả nói trên được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
2146/18-Myen

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1285/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1285/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/02/2019
Ngày hiệu lực19/02/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1285/CT-TTHT 2019 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1285/CT-TTHT 2019 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1285/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hồ Chí Minh
                Người kýNguyễn Nam Bình
                Ngày ban hành19/02/2019
                Ngày hiệu lực19/02/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 1285/CT-TTHT 2019 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 1285/CT-TTHT 2019 chính sách thuế giá trị gia tăng Hồ Chí Minh

                        • 19/02/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/02/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực