Công văn 1320/TCT-CS

Công văn 1320/TCT-CS về trích dự phòng nợ khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1320/TCT-CS trích dự phòng nợ khó đòi


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1320/TCT-CS
V/v trích dự phòng nợ khó đòi

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10073/CT-TTrl-N3 ngày 29/12/2009 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về trích dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với trường hợp của Công ty cổ phần Khí hoá lỏng Miền Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Tiết b, Điểm 1.4, Phần B, Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần quy định :

"b. Số dự phòng nợ phải thu khó đòi dùng để bù đắp nợ phải thu không có khả năng thu hồi, phần còn lại hoàn nhập vào kết quả kinh doanh".

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty kinh doanh khí hoá lỏng Miền Nam (đơn vị trước khi thực hiện cổ phần hoá) là đơn vi hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hoá, Công ty phải thực hiện kết chuyến khoản dự phòng nợ khó đòi đã trích về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam để hạch toán tăng lãi theo Điểm 2.B, Mục I, Biên bản công tác quyết toán cổ phần hoá của Công ty Khí hoá lỏng Miền Nam và theo quy định tại Quyết định số 2107/QĐ-BCT ngày 03/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương là đúng quy định.

Sau khi cổ phần hoá, Công ty Cổ phần khí hoá lỏng Miền Nam vẫn tiếp tục phải theo dõi khoản công nợ phải thu khó đòi và khoản công nợ này nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp thì Công ty cổ phần Khí hoá lỏng Miền Nam được tiếp tục trích dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Đề nghị Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, đối chiếu các khoản công nợ phải thu khó đòi của đơn vị và hướng dẫn đơn vị trích lập dự phòng theo đúng quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 1320/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1320/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/04/2010
Ngày hiệu lực20/04/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1320/TCT-CS

Lược đồ Công văn 1320/TCT-CS trích dự phòng nợ khó đòi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1320/TCT-CS trích dự phòng nợ khó đòi
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1320/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành20/04/2010
                Ngày hiệu lực20/04/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1320/TCT-CS trích dự phòng nợ khó đòi

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1320/TCT-CS trích dự phòng nợ khó đòi

                      • 20/04/2010

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/04/2010

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực