Công văn 1475/TCT-CS

Công văn 1475/TCT-CS hướng dẫn về thời điểm xác định doanh thu tính thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1475/TCT-CS chính sách thuế


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1475/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận.

Trả lời công văn số 1586/CT-TTKT ngày 15/10/2009 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn về thời điểm xác định doanh thu tính thuế GTGT và xử lý vi phạm hành chính về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT, hướng dẫn: " Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ưng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền."

Tại Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính Thuế, quy định:

"Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lẫn đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 32 của Luật Quản lý thuế, hoặc kể từ ngày hết thời hàn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế. . ..

c) Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán trị giá hàng hoá, nguyên liệu đầu vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, được hoàn;

g) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

h) Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; . . .

6. Việc xác định số tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ để áp dụng mức phạt tiền quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này."

Căn cứ vào các quy định nêu trên:

- Trường hợp Doanh nghiệp phát sinh doanh thu và thuế GTGT kinh doanh phòng ngủ, khách sạn từ ngày 20/12/2008 đến ngày 04/01/2009 đã xuất hoá đơn GTGT vào ngày 04/01/2009 thì các hoá đơn này thuộc kỳ kê khai thuế GTGT tháng 01/2009.

- Trường hợp doanh nghiệp có xuất hoá đơn và phản ánh số liệu doanh thu hoạt động trên sổ sách, nhưng không xác định thuế TTĐB phải nộp và không nộp hồ sơ khai thuế TTĐB, khi cơ quan thuế kiểm tra tại doanh nghiệp phát hiện, nếu doanh nghiệp vi phạm lần đầu thì bị xử phạt theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính Thuế.

- Trường hợp Doanh nghiệp không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu chi liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp; Không xuất hoá đơn bán hàng bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá và khai không đầy đủ số thuế phải nộp, đã bị cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man trốn thuế. Nếu doanh nghiệp vi phạm lần đầu thì bị xử phạt theo quy định tại các Điểm c, g, h, Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và căn cứ tình hình thực tế để xử lý cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - Bộ TC;
- Lưu: VT, PC, CS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 1475/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1475/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/05/2010
Ngày hiệu lực05/05/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1475/TCT-CS

Lược đồ Công văn 1475/TCT-CS chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1475/TCT-CS chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1475/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành05/05/2010
                Ngày hiệu lực05/05/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1475/TCT-CS chính sách thuế

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1475/TCT-CS chính sách thuế

                      • 05/05/2010

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/05/2010

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực