Công văn 1585/CT-TTHT

Công văn 1585/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1585/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn Cục thuế Hồ Chí Minh


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.
HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1585/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Maeda Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 19 Vincom center 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TPHCM
Mã số thuế: 0305412368

 

Trả lời văn bản số 2015-01/MVC ngày 06/01/2015 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khỏan 1, Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

1. Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

.….”

+ Tại Khoản 4c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

“Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hoá đơn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.

…”

Căn cứ Khoản 6, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế sửa đổi Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

...

b) Sửa đổi, bổ sung khổ đầu Khoản 3 Điều 15 như sau:

“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)”.

...”.

Trường hợp theo trình bày Công ty dự kiến ký hợp đồng với Công ty TNHH nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam (viết tắt là SPVB HCM) trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện thiết kế và xây dựng cho hai Chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Chi nhánh Công ty nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại tỉnh Bắc Ninh và Chi nhánh Công ty nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam tại miền Trung), tại hợp đồng đã xác định chủ đầu tư là SPVB HCM và theo thoả thuận tại hợp đồng hoá đơn sẽ phát hành cho các Chi nhánh nhưng việc thanh toán cho Công ty sẽ do SPVB HCM thực hiện qua ngân hàng thì khi dịch vụ hoàn thành, Công ty lập hóa đơn cho các Chi nhánh (hoá đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế Chi nhánh). Các hoá đơn này Chi nhánh trực thuộc được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty SPVB HCM thanh toán cho Công ty theo thoả thuận tại hợp đồng.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
-
Lưu: HC, TTHT.
50_ 1072 (07/01/2014)
vu.duc.hien

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

Thuộc tính Công văn 1585/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1585/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/02/2015
Ngày hiệu lực10/02/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước

Download Công văn 1585/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 1585/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn Cục thuế Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1585/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn Cục thuế Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1585/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế TP Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành10/02/2015
                Ngày hiệu lực10/02/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 1585/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn Cục thuế Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 1585/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn Cục thuế Hồ Chí Minh

                        • 10/02/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 10/02/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực