Công văn 1653/BNN-KTHT

Công văn 1653/BNN-KTHT thực hiện dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2019 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1653/BNN-KTHT 2019 hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1653/BNN-KTHT
V/v thực hiện các dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2019

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phtrực thuộc Trung ương

Sau 3 năm triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã quan tâm chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo. Tuy vậy, ở một số dự án gim nghèo chưa phát huy được tiềm năng lợi thế sản xuất của đa phương, chưa gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản do đó hiệu quả chưa cao, chưa bền vững.

Để nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát trin sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững năm 2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện như sau:

1. Ban hành kế hoạch để thực hiện các dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát trin sản xuất đa dạng hóa sinh kế giảm nghèo năm 2019

- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu thực hiện các d án, tiu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vng giai đoạn 2016-2020.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ kế hoạch phân bổ vốn ca Trung ương cho địa phương năm 2019 về hỗ trợ phát triển sản xuất, các nguồn vốn khác (nếu có), Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/10/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính và các cơ chế, chính sách về liên kết sản xuất, tiêu thụ sn phẩm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất phù hp với quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và xây dựng nông thôn mới ở địa phương, tạo Chuyn biến tích cực trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, nâng cao kỹ năng và tập quán sản xuất cho đồng bào, tăng thu nhập, giảm nghèo một cách bền vững.

- Ở các địa phương có các huyện nghèo: Bố trí đủ kinh phí đ tiêm phòng cho gia súc, gia cầm trên địa bàn; phân bổ hợp lý kinh phí cho khoán chăm sóc bảo vệ rừng, trồng rừng với thực hiện hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.

2. Chỉ đạo gắn hoạt động hỗ trphát triển sản xuất từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo với nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội

- Chỉ đạo cấp huyện, xã khi xây dựng và phê duyệt các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế có phương án gắn vốn hỗ trợ trực tiếp từ chương trình giảm nghèo với vốn đối ứng của người dân và nguồn vốn vay tNgân hàng Chính sách xã hội để tăng năng lực sản xuất của các hộ tham gia d án.

- Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội ở địa phương phối hợp khảo sát, đánh giá nhu cầu vốn và báo cáo, tham mưu cho Ban đại diện Hội đồng qun trị và UBND cùng cấp bố trí nguồn vn tín dụng chính sách để phát huy tốt hiệu quả các nguồn vốn.

3. Tp huấn chuyn giao kỹ thuật sản xuất, đào tạo nghề nông nghiệp cho các hộ tham gia dự án gắn với liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phm

- Tổ chức các lớp chuyển giao kỹ thuật sản xuất hoặc lồng ghép lớp đào to nghề nông nghiệp cho các cây trồng, vật nuôi, ngành nghề sản xuất của d án, đảm bảo cho người dân khi tham gia dự án thành thục về kỹ thuật và tay nghề đsản xuất ra các sản phẩm có chất lượng, an toàn thực phẩm, có khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế cần có phương án liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đsản phẩm sản xuất của dự án được tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm đ các htham gia dự án có thu nhập ổn định, bền vững.

4. Tổ chức thc hin

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sngành, đơn vị liên quan trong tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ trên và chỉ đạo việc triển khai dự án trên địa bàn trong đó có chỉ đạo một số mô hình giảm nghèo để rút kinh nghiệm nhân rộng. Định kỳ 6 tháng/năm sơ kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện vBộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn theo quy định.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Cục Kinh tế hp tác và Phát triển nông thôn thường trực giúp Bộ trin khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016-2020. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phối hp chặt chvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện có hiệu quả các dự án, tiu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững năm 2019; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai xây dựng và nhân rộng mô hình giảm nghèo; nâng cao năng lực giám sát, đánh giá chương trình, theo Quyết định 305/QĐ-BNN-KTHT ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương chỉ đạo hệ thống ngân hành chính sách xã hội các cấp chủ động báo cáo, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương và phối hợp chặt chẽ với ngành nông nghiệp, các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện cho vay vốn tín dụng cho các hộ tham gia các dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.

Trong quá trình thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phkịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- C
ác Bộ: LĐ, TB&XH, KH&ĐT; TC;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
-
Ủy ban Dân tộc;
- Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương;
- S
NN& PTNT các tnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, KTHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Thanh Nam

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1653/BNN-KTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1653/BNN-KTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/03/2019
Ngày hiệu lực07/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1653/BNN-KTHT 2019 hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1653/BNN-KTHT 2019 hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1653/BNN-KTHT
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýTrần Thanh Nam
                Ngày ban hành07/03/2019
                Ngày hiệu lực07/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1653/BNN-KTHT 2019 hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1653/BNN-KTHT 2019 hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo bền vững

                      • 07/03/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/03/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực