Công văn 1668/CT-TTHT

Công văn 1668/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1668/CT-TTHT chính sách thuế


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1668/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 03 năm 2012.

 

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Cảng Sông TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Cảng Phú Định, Hồ Học Lãm, P.16, Quận 8
Mã số thuế : 0304414108

 

Trả lời văn thư số 39/CV-CS ngày 13/02/2012 của Công ty về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm 1 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC Ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“ Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau :

1) Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật .”

- Căn cứ điều 1 Thông tư số 113/2011/TT-BTC Ngày 04/08/2011 Bộ Tài Chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 62/2008/TT-BTC ngày 27/03/2009 , Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011:

“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:

- Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).

Tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với các cá nhân, tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm thông báo cho các cá nhân về tỷ lệ khấu trừ nêu trên để cá nhân làm thủ tục xin cấp mã số thuế.

Cơ quan thuế thực hiện cấp ngay mã số thuế trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung cấp danh sách và thu nhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.”

- Căn cứ công văn số 3847/TCT-TNCN ngày 21/09/2009 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân;

Trường hợp người lao động trực tiếp ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng với Công ty thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế TNCN theo tỉ lệ nêu trên nếu chỉ có duy nhất thu nhập tại Công ty và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì mới được làm cam kết theo hướng dẫn trên gửi Công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế. Trường hợp người lao động ký hợp đồng cả năm với Công ty hoặc liên tục ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng trong năm, làm việc có tổng thời gian lao động từ 3 tháng đến 12 tháng thì Công ty tạm thời khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên thu nhập tháng và cá nhân người lao động đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo quy định. Hợp đồng lao động, chứng từ chi lương và các hồ sơ tài liệu có liên quan theo quy định là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với người đại diện của một nhóm người lao động thực hiện Công việc thời vụ cho Công ty thì người đại diện phải liên hệ với cơ quan thuế kê khai và nộp thuế để được cấp hoá đơn lẻ xuất giao cho Công ty làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KTT3
- P.PC
- Lưu (TTHT, HC).
260- 28460/12- dtthanh

TUQ.CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1668/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1668/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/03/2012
Ngày hiệu lực15/03/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1668/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 1668/CT-TTHT chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1668/CT-TTHT chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1668/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế TP Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành15/03/2012
                Ngày hiệu lực15/03/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 1668/CT-TTHT chính sách thuế

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 1668/CT-TTHT chính sách thuế

                      • 15/03/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/03/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực