Công văn 1816/QLCL-VP

Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 đề xuất danh mục dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1816/QLCL-VP
V/v đề xuất danh mục dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cơ quan QLCL NLS&TS Trung bộ, Nam bộ
- Trung tâm KNKC và Tư vấn chất lượng NLTS
- Trung tâm Chất lượng NLTS vùng 1- 6

Trong giai đoạn 2011-2015, hệ thống Cục đã và đang được đầu tư về cơ sở vật chất thông qua các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN, Trái phiếu chính phủ, ODA, Chương trình mục tiêu quốc gia, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,... Thông qua đó, cơ sở vật chất của hệ thống đã từng bước được tăng cường phục vụ yêu cầu triển khai nhiệm vụ được giao.

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 6954/BNN-KH ngày 27/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 (Văn bản được đăng tải trên website của Cục: www.nafiqad.gov.vn và Vụ kế hoạch: http://vukehoach.mard.gov.vn);

Nhằm tiếp tục đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của toàn hệ thống trong giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo; Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị thực hiện các công việc sau:

1. Phân loại các dự án đầu tư công và nguồn vốn đầu tư

Hệ thống Cục đã, đang triển khai các dự án đầu tư công từ các nguồn vốn đầu tư sau:

a) Các dự án đầu tư công:

- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị của dự án;

- Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản/thiết bị/máy móc.

b) Các nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn NSNN cho XDCB tập trung

- Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ

- Nguồn vốn ODA

- Nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu, Chương trình MTQG

- Nguồn Quỹ PTHĐ sự nghiệp

2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015

Căn cứ kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công các năm 2011-2013, ước thực hiện năm 2014 và dự kiến kế hoạch năm 2015, các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015 (đối với các dự án và nguồn đầu tư nêu tại Mục 1), trong đó tập trung vào các nội dung:

a) Thống kê các dự án đầu tư công đã và đang thực hiện theo Phụ lục 1, gồm các nội dung:

- Tên dự án, nội dung đầu tư

- Tổng mức đầu tư (hoặc tổng dự toán) được duyệt;

- Nguồn vốn, thời gian thực hiện.

b) Đánh giá các kết quả đầu tư giai đoạn 2011-2015 đã đạt được (có so sánh với năm 2010 trở về trước):

- Năng lực tăng thêm: trụ sở/diện tích làm việc, thiết bị kiểm nghiệm/văn phòng, năng lực quản lý/kiểm nghiệm/chứng nhận,...;

- Chất lượng dịch vụ công, dịch vụ tư vấn, kiểm nghiệm,… liên quan chất lượng ATTP nông lâm thủy sản,…;

- Tác động tới việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của đơn vị và hệ thống Cục;

c) Tình hình quản lý và sử dụng các dự án đầu tư giai đoạn 2011-2015 đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.

d) Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư; các giải pháp, kiến nghị về cơ chế chính sách từ nay đến hết kế hoạch 5 năm 2011-2015 (nếu có).

3. Rà soát, đề xuất danh mục các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020:

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại văn bản số 6954/BNN-KH; trên cơ sở đánh giá kết quả đầu tư giai đoạn 2011-2015 nêu trên, định hướng phát triển của đơn vị đến 2025 và tầm nhìn 2030, các đơn vị rà soát, đề xuất các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (đối với các dự án và nguồn đầu tư nêu tại Mục 1):

a) Rà soát danh mục dự án đầu tư công giai đoạn 2011-2015 chưa hoàn thành, phải chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020.

b) Đề xuất danh mục các dự án mới trong giai đoạn 2016-2020 (sắp xếp theo mức độ ưu tiên), trong đó thuyết minh rõ:

- Tên dự án, nội dung đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư;

- Khái toán kinh phí đầu tư (tổng mức đầu tư);

- Nguồn vốn đầu tư;

- Thời gian thực hiện.

(Tổng hợp kết quả rà soát, đề xuất danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2016-2020 theo Phụ lục 02)

4. Tổ chức thực hiện

a) Các Cơ quan Trung bộ/Nam bộ, Trung tâm KNKC, Trung tâm vùng 1-6:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011-2015 và rà soát, đề xuất danh mục các dự án đầu tư công giai đoạn 2016-2020 theo hướng dẫn nêu trên.

- Báo cáo kết quả thực hiện về Cục trước ngày 15/10/2014 để tổng hợp (đồng gửi file word về địa chỉ e.mail: doantu.nafi@mard.gov.vn; vancuong.nafi@mard.gov.vn).

b) Phòng Tài chính và Ban QLDA:

- Tổ chức thẩm tra báo cáo của các cơ quan, đơn vị.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của hệ thống Cục, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT trước 31/10/2014.

Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Cục để được hướng dẫn giải quyết.

Yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Phó cục trưởng (để biết);
- Các phòng thuộc Cục (t/hiện);
- Ban QLDA (t/hiện)
- Lưu VT, DA.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Như Tiệp

 

PHỤ LỤC 01: THỐNG KÊ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN (Giai đoạn 2011-2015)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Nội dung đầu tư

Tổng mức đầu tư (hoặc tổng dự toán) được duyệt

Nguồn vốn

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 02: TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐỀ XUẤT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Nội dung đầu tư

Sự cần thiết phải đầu tư

Khái toán kinh phí đầu tư (tổng mức đầu tư);

Nguồn vốn

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Các dự án chưa hoàn thành giai đoạn 2011-2015, chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các dự án mới trong giai đoạn 2016-2020 (sắp xếp theo mức độ ưu tiên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuộc tính Công văn 1816/QLCL-VP

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1816/QLCL-VP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/09/2014
Ngày hiệu lực22/09/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1816/QLCL-VP

Lược đồ Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1816/QLCL-VP
                Cơ quan ban hànhCục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
                Người kýNguyễn Như Tiệp
                Ngày ban hành22/09/2014
                Ngày hiệu lực22/09/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 1816/QLCL-VP năm 2014 dự án đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020

                            • 22/09/2014

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 22/09/2014

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực