Công văn 1832/TCHQ-KTTT

Công văn số 1832/TCHQ-KTTT về việc dịch vụ thẩm tra giá của SGS do Tổng cục Hải quan ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1832/TCHQ-KTTT dịch vụ thẩm tra giá của SGS


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 1832/TCHQ-KTTT
V/v: dịch vụ thẩm tra giá của SGS

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2006

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh;
- Cục Hải quan TP. Hà Nội;
- Cục Hải quan Đồng Nai;
- Cục Hải quan Bình Dương;
- Cục Hải quan Vũng Tàu
- Cục Hải quan Quảng Ninh;
- Cục Hải quan Hải Phòng;
- Cục Hải quan Lạng Sơn.

 

Công ty SGS là công ty của Thụy Sỹ làm dịch vụ trong các lĩnh vực cung cấp, thẩm tra các thông tin thương mại theo yêu cầu của khách hàng.

Vừa qua Công ty đã có buổi tiếp xúc và làm việc với Tổng cục hải quan để chính thức giới thiệu về dịch vụ của công ty. Theo giới thiệu tại buổi làm việc, công ty đã tiến hành điều tra một số trường hợp có nghi ngờ về trị giá khai báo cho Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (các đơn vị có thể liên hệ trực tiếp với Phòng trị giá - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để tìm hiểu thêm các thông tin có liên quan).

Cách thức phối hợp điều tra, các nội dung về mức phí phải trả, quyền và trách nhiệm của mỗi bên tham gia hợp đồng, đề nghị đơn vị tham khảo tại “Thỏa thuận thực hiện chương trình giao dịch" gửi kèm theo công văn này").

Với tình hình gian lận thương mại (đặc biệt là gian lận về giá) có chiều hướng gia tăng như hiện nay thì việc có thêm hệ thống hỗ trợ thông tin là cần thiết, tuy nhiên Tổng cục hải quan quan tâm tới tính hiệu quả của hoạt động. Vì vậy Tổng cục hải quan gửi tới các đơn vị các hồ sơ công ty SGS đã thực hiện theo yêu cầu của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để nghiên cứu và đưa ra ý kiến: Thông tin do công ty cung cấp có tính khả thi và có thể áp dụng có hiệu quả ở các đơn vị hải quan hay không? Tổng cục hải quan nên hợp tác với SGS về cung cấp thông tin? Ngoài SGS, đơn vị có thể cung cấp cho Tổng cục hải quan một số công ty khác cũng làm dịch vụ trong lĩnh vực cung cấp thông tin?

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, SGS chỉ là người cung cấp tin, còn việc quyết định sử dụng những thông tin đó như thế nào là công việc của cơ quan hải quan. Vì lẽ đó, SGS sẽ không tham gia vào bất cứ quá trình tố tụng nào tại Việt Nam để giải quyết các tranh chấp giữa cơ quan hải quan và người nhập khẩu tại tòa án, trong một số trường hợp đặc biệt SGS có thể tham gia phiên tòa với tư cách người làm chứng nếu công ty xét thấy có đủ điều kiện tham gia và cơ quan hải quan phải chịu mọi chi phí đi lại, làm việc, phiên dịch… phát sinh do việc công ty tham dự phiên tòa.

Trường hợp cơ quan hải quan chưa hài lòng với kết quả điều tra của công ty thì công ty sẵn sàng điều tra bổ sung và hải quan phải trả thêm phí.

Đề nghị các đơn vị gửi ý kiến tham gia tới Tổng cục hải quan (Vụ Kiểm tra thu thuế XNK) trước ngày 20 tháng 5 năm 2006./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

THỎA THUẬN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAO DỊCH

Tổng cục Hải quan, Hà Nội, nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (sau đây gọi là “Hải Quan”) muốn tham gia vào một Chương trình về dịch vụ thẩm định giá (sau đây gọi là: “Chương Trình”) được biết đến với Thương hiệu là SGS ValuNetTM do SGS Société Générale de Surveillance SA, Geneva, Thụy Sĩ (sau đây gọi là “SGS”). SGS muốn cung cấp cho Hải Quan Chương Trình nêu trên và đồng ý tham gia cùng Hải Quan với những điều khoản và điều kiện như sau:

1. Mục đích của Chương trình nhằm hỗ trợ Hải Quan tăng cường hơn nữa khả năng của Hải quan trong việc định giá hải quan có hiệu quả và đưa ra quyết định đúng đắn về trị giá hải quan của hàng hóa nhập vào Việt Nam và mang lại thu nhập tốt hơn cho ngành hải quan.

2. Chương Trình sẽ bắt đầu khi Bản Thỏa Thuận này được ký.

3. Chương Trình sẽ bao gồm cả việc thẩm định trị giá giao dịch nhập khẩu (xét theo một (1) giao dịch đối với một (1) hóa đơn của nhà nhập khẩu hoặc một (1) hợp đồng nhập khẩu) vào Việt Nam.

4. Các giao dịch từ Hải Quan sẽ được chuyển cho SGS cùng với các hồ sơ chứng từ liên quan (sau đây gọi là: “hồ sơ”), bao gồm bản sao hóa đơn liên quan và/hoặc hợp đồng nhận được đối với giao dịch nhập khẩu mà Hải quan chọn và bất kỳ giấy tờ nào liên quan có thể hữu ích cho việc thẩm tra.

5. Hồ sơ do Hải quan cung cấp cho SGS có thể ở bất kỳ hình thức nào, theo bất kỳ mẫu nào và ngôn ngữ nào phù hợp với Hải quan, miễn là rõ/đọc được và bao hàm đủ thông tin để thực hiện thẩm định.

6. Hải Quan sẽ cung cấp cho SGS một Thư ủy quyền theo mẫu đã thỏa thuận, thư này sẽ được sử dụng để đạt được sự hợp tác của người bán và/hoặc nhà cung cấp.

7. SGS ValuNetTM sẽ cung cấp việc thẩm định hồ sơ và điều tra các trị giá giao dịch ở nước người bán và/hoặc xuất xứ. Những yếu tố dưới đây sẽ được thẩm định:

(a) Sự tồn tại của nhà cung cấp và nhà sản xuất tại nước đã được khai báo;

(b) Tên và cấp độ kinh doanh của nhà nhập khẩu/xuất khẩu

(c) Mối quan hệ Người Mua/Người Bán (Khoản 4 điều 15 ACV của WTO)

(d) Tính nhất quán của Hóa đơn do người nhập khẩu cung cấp đối với hồ sơ giấy tờ do người bán cung cấp;

(e) Mô tả hàng hóa chi tiết, bao gồm cả việc áp mã hải quan theo HS;

(f) Chi tiết các điểm hạn chế/điều kiện bán hàng;

(g) Ảnh hưởng của mối quan hệ người mua/người bán đối với giá bán (theo Điều 1.2b trong Hiệp định Trị giá Hải quan của Tổ chức Thương Mại Thế Giới);

(h) Tách riêng các phần thanh toán trên giá đã trả, ví dụ như chi phí quản lý, hạn mức thanh toán (Quota payments);

(i) Thiết lập sự hiện diện và phân tích các yếu tố theo điều 8 ACV/ WTO (hoa hồng bán hàng, containers và đóng kiện, các chi phí hỗ trợ, chi phí bản quyền & giấy phép, tiền thu được tiếp theo, vv).

8. Các phát hiện của SGS sẽ dựa trên các thông tin và hồ sơ giao dịch cụ thể, nguồn thông tin công khai thích hợp và các chuyến thực địa tới cơ sở của người bán/nhà cung cấp bất kỳ nơi nào mà SGS tin tưởng rằng những chuyến thực địa như vậy là cần thiết cho việc thẩm định mục (a) và mục (b) trên đây (tùy thuộc vào luật pháp nước sở tại nơi mà các chuyến thực địa của chúng tôi được thực hiện).

9. Ngay khi hoàn tất một cuộc thẩm tra, SGS sẽ đưa ra quan điểm của mình về trị giá hàng hóa để Hải quan sử dụng, bao gồm cả “lý do dẫn đến nghi ngờ tính trung thực hoặc tính chính xác của giá trị được khai” (khi phù hợp), những lý do này được đưa ra với sự hỗ trợ của các thông tin và hồ sơ thu thập được ở nước cung cấp và/hoặc xuất xứ.

10. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ từ Hải quan, SGS sẽ cung cấp kết quả thẩm định hoặc thông báo cho Hải Quan thời gian cần thêm để hoàn thành việc thẩm định và lý do của việc gia hạn này.

11. Phí trả cho SGS theo từng giao dịch (xét theo một (1) giao dịch đối với một (1) hóa đơn của nhà nhập khẩu hoặc một (1) hợp đồng nhập khẩu) – đối với phạm vi dịch vụ đã được định nghĩa ở Mục 7 trên đây sẽ được tính theo số lượng giao dịch của một năm và giá phí này là chưa bao gồm các loại thuế:

USD 350           Dưới 500 giao dịch

USD 325           Từ 500-1000 giao dịch

USD 300           Từ 1000-1500 giao dịch

USD 275           Từ 1500-2000 giao dịch

USD 250           Trên 2000 giao dịch

12. SGS sẽ phát hành hóa đơn gộp hàng tháng cho số giao dịch được Hải Quan yêu cầu thẩm định trong tháng đó. Hải Quan sẽ thanh toán các hóa đơn trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được mỗi hóa đơn. Thanh toán được thực hiện bằng Đô la Mỹ và chuyển khoản qua Ngân hàng đến tài khoản của SGS: Crédit Suisse, Geneva, Switzerland, Tài khoản số: 4251-278730-02-01 USD; SWIFT: CRESCHZZ12A

13. Trong trường hợp Hải quan ngờ vực tính chính xác và/hoặc tính hoàn chỉnh đối với thông tin do SGS cung cấp, SGS sẽ, trong vòng năm (5) ngày kể từ ngày nhận được thông báo tương ứng từ Khách hàng, cung cấp bằng chứng bổ trợ để biện minh cho tính chính xác và/hoặc tính hoàn chỉnh của thông tin bị đặt vấn đề. Trong trường hợp mà bằng chứng này bị coi là không thuyết phục và Hải quan chứng minh được là không thuyết phục, SGS sẽ trả lại cho Khách hàng với giá trị tương đương ở mức cao nhất như được đề cập ở Mục 11 trên đây.

14. Trong suốt thời gian thực hiện Chương Trình, SGS và bất kỳ nhà cung cấp nào của SGS sẽ không có trách nhiệm pháp lý hoặc giải thích hợp lý nào nhằm giảm nhẹ hậu quả trực tiếp, riêng biệt, ngẫu nhiên, gián tiếp, trừng phạt hay bất kể các tổn thất khác (bao gồm việc mất lợi nhuận, việc kinh doanh bị gián đoạn và bất kỳ thiệt hại về tiền bạc khác hay tổn thất khác) phát sinh ngoài hoặc theo bất kỳ cách nào mà Hải quan tham gia, hoặc không thể tham gia, trong Chương Trình hoặc dịch vụ hỗ trợ và nhằm cung cấp, hoặc không thể cung cấp, dịch vụ hỗ trợ.

15. Việc Hải Quan tham gia vào Chương Trình và các điều khoản được nêu trong Thỏa thuận này sẽ được chi phối bởi Luật pháp Việt Nam. Trong trường có tranh chấp thì phải được giải quyết theo Nguyên tắc Phân xử của Hội đồng Thương mại Quốc tế quyết định cuối cùng bởi một hoặc nhiều Trọng tài do Hội đồng Thương mại Quốc tế bổ nhiệm theo luật định. Nếu không có thỏa thuận nào khác, việc tranh chấp sẽ được phân xử tại Singapore bằng Tiếng Anh.

 

Thỏa thuận được lập ngày … tháng … năm ……..

Thay mặt Tổng cục Hải quan VN
Hà Nội, Việt Nam

Thay mặt SGS Société Générale de Surveillance SA

 

Thuộc tính Công văn 1832/TCHQ-KTTT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1832/TCHQ-KTTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/04/2006
Ngày hiệu lực27/04/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 1832/TCHQ-KTTT dịch vụ thẩm tra giá của SGS


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1832/TCHQ-KTTT dịch vụ thẩm tra giá của SGS
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1832/TCHQ-KTTT
                Cơ quan ban hànhTổng cục Hải quan
                Người kýĐặng Thị Bình An
                Ngày ban hành27/04/2006
                Ngày hiệu lực27/04/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 1832/TCHQ-KTTT dịch vụ thẩm tra giá của SGS

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 1832/TCHQ-KTTT dịch vụ thẩm tra giá của SGS

                            • 27/04/2006

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 27/04/2006

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực