Công văn 1883/TCT-QLN

Công văn 1883/TCT-QLN trả lời kiến nghị về công tác quản lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1883/TCT-QLN trả lời kiến công tác quản lý nợ thuế


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1883/TCT-QLN
V/v trả lời kiến nghị

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh Gia Lai, KonTum, ĐăkLăk, ĐăkNông, Lâm Đồng, Bình Phước

Qua phản ánh về công tác quản lý nợ thuế của các Cục Thuế Gia Lai, KonTum, ĐăkLăk, ĐăkNông, Lâm Đồng, Bình Phước tại đợt công tác của đồng chí Phó Tổng cục trưởng Phạm Duy Khương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về gia hạn nộp thuế: Kiến nghị gia hạn nộp thuế đối với các doanh nghiệp XDCB thi công các công trình thuộc nguồn vốn NSNN cấp mà NSNN còn nợ.

Trả lời:

Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định các trường hợp được gia hạn nộp thuế như sau:

“1. Trường hợp được gia hạn:

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà doanh nghiệp phải ngừng hoạt động và làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

d) Gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp người nộp thuế thực hiện thi công các công trình thuộc nguồn vốn NSNN cấp mà NSNN chưa thanh toán tiền nếu thuộc 1 trong 4 trường hợp gia hạn nêu trên thì được gia hạn nợ thuế.

2. Về xóa nợ thuế:

2.1- Kiến nghị về cơ chế xóa nợ thuế phát sinh từ ngày 1/7/2007 trở về trước đến nay không còn đối tượng để thu như: giải thể nhưng không đúng theo trình tự pháp luật; nghỉ kinh doanh; bỏ trốn, mất tích, chết... hoặc cho phép Cục Thuế theo dõi riêng ngoài hệ thống báo cáo hàng tháng (Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng); Kiến nghị xử lý số tiền nợ thuế, nợ phạt trong các trường hợp ngưng hoạt động SXKD, có quyết định giải thể nhưng không làm thủ tục giải thể theo quy định, không quyết toán thuế và đặc biệt không nộp hết số nợ thuế tồn đọng mặc dù vẫn có thông báo nợ thuế hàng tháng (Cục Thuế tỉnh KonTum).

Trả lời:

- Thời điểm trước ngày 1/7/2007 không có quy định xóa nợ thuế của các tổ chức, cá nhân giải thể nhưng không đúng theo trình tự pháp luật; nghỉ kinh doanh; bỏ trốn, mất tích, chết; doanh nghiệp không còn khả năng hoạt động, thanh toán các khoản nợ thuế đã tự động bỏ kinh doanh không thực hiện theo hình thức giải thể hoặc tuyên bố phá sản.

- Thời điểm từ ngày 1/7/2007: Theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế thì các trường hợp được xóa nợ thuế là:

“1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.”

Căn cứ quy định trên, thì:

Đối với trường hợp xác định cá nhân nợ thuế đã chết, mất tích: đề nghị Cục Thuế lập đầy đủ hồ sơ đề nghị xóa nợ thuế theo quy định tại mục III phần E Thông tư số 85/2007/NĐ-CP">60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Đối với tổ chức, cá nhân đã bỏ trốn, nghỉ kinh doanh, giải thể nhưng không đúng theo trình tự pháp luật chưa có cơ sở để xử lý xóa nợ hoặc loại trừ trong số nợ cơ quan thuế phải theo dõi.

2.2- Xử lý dứt điểm các hồ sơ xóa nợ thuế của Công ty Dệt may lụa tơ tằm 2/9 (nay là Công ty cổ phần tơ lụa Bảo Lộc) (Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng); hồ sơ xóa nợ thuế của Công ty cổ phần xây dựng 79, Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư KonTum (Cục Thuế tỉnh KonTum).

Trả lời:

- Trường hợp của Công ty Dệt may lụa tơ tằm 2/9 (nay là Công ty cổ phần tơ lụa Bảo Lộc): Tổng cục Thuế đã có công văn số 1678/TCT-QLN ngày 20/5/2010 gửi Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng yêu cầu bổ sung hồ sơ. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng gửi bổ sung đầy đủ tài liệu để Tổng cục Thuế có căn cứ xem xét giải quyết.

- Trường hợp của Công ty cổ phần xây dựng 79: Tổng cục Thuế đã có công văn số 4822/TCT-QLN ngày 19/11/2007 gửi Cục Thuế tỉnh KonTum yêu cầu bổ sung hồ sơ. Đến nay, Tổng cục Thuế chưa nhận được hồ sơ bổ sung.

Ngày 12/3/2010 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 34/2010/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với DNNN thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước ngày 01/7/2007. Đề nghị Cục Thuế tỉnh KonTum kiểm tra lại hồ sơ và gửi bổ sung đầy đủ tài liệu theo yêu cầu tại công văn số 4822/TCT-QLN nêu trên và thủ tục, hồ sơ quy định tại Thông tư số 34/2010/TT-BTC gửi về Tổng cục Thuế để có căn cứ xem xét giải quyết.

- Trường hợp của Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư KonTum: Trường hợp này chưa đủ cơ sở để giải quyết xóa nợ thuế, vì vậy Tổng cục Thuế đã có công văn số 2534/TCT-QLN ngày 23/6/2009 trả lời UBND tỉnh KonTum, đồng gửi Cục Thuế tỉnh KonTum.

3. Về ứng dụng công nghệ thông tin: Phối hợp với Cục CNTT đẩy nhanh việc triển khai ứng dụng quản lý nợ đối với các Chi cục Thuế. Đồng thời, kiểm tra, rà soát và triển khai nâng cấp phần mềm ứng dụng về quản lý nợ để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công tác quản lý; Tổng hợp kịp thời, sớm ban hành quy trình quản lý nợ thuế đối với cá nhân kinh doanh.

Trả lời:

Ngày 14/5/2010 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 752/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN do các Chi cục Thuế quản lý. Trong tháng 6/2010 Tổng cục Thuế sẽ triển khai phiên bản 1.57 ứng dụng về quản lý nợ thuế phù hợp quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-TCT nêu trên.

4. Các kiến nghị khác:

4.1- Số phí đường bộ chờ ghi thu, ghi chi theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC đề nghị làm việc với Vụ NSNN chỉ đạo thực hiện ghi thu kịp thời để giảm bớt số nợ chờ xử lý (Cục Thuế tỉnh Đăklăk).

Trả lời:

Đối với các khoản nộp được thực hiện bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua ngân sách như: phí, lệ phí, một số khoản thu từ dầu khí, thu nhập sau thuế TNDN của các công ty xổ số, một số khoản thu từ đất, nhà..., bộ phận kê khai và kế toán thuế phối hợp với bộ phận quản lý nợ, kiểm tra và tin học để xác định thời hạn nộp ngân sách, theo đó, điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế trên các ứng dụng quản lý thuế, nhằm xác định đúng số nợ chờ xử lý.

4.2- Đề nghị nghiên cứu lại cách ghi thu để thống kê số liệu về nợ đọng đối với khoản nợ tiền sử dụng đất. Những trường hợp đã có Hợp đồng hoặc Quyết định ghi thu. Số này chưa thu này nên đề nghị tách ra để báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo. Chỉ xác định số đã nộp theo tiến độ giao đất và nộp vào ngân sách (Cục Thuế tỉnh Gia Lai).

Trả lời:

Ngày 1/10/2009 Bộ Tài chính đã có Thông tư số 192/2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ. Tại điểm 1.3 Điều 2 Thông tư này đã quy định: “1.3. Cơ quan thuế căn cứ vào mức thu tiền sử dụng đất được cơ quan tài chính xác định và tiến độ thực hiện dự án đầu tư (theo đăng ký của Chủ đầu tư) ra Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.”

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh Gia Lai, KonTum, ĐăkLăk, ĐăkNông, Lâm Đồng, Bình Phước được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để báo cáo);
- Vụ KK, DTTT, Cục CNTT (để phối hợp);
- Cục Thuế các tỉnh, TP (để biết);
- Lưu: VT, QLN (2b). Vân

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT




Trịnh Hoàng Cơ

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1883/TCT-QLN

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 1883/TCT-QLN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 02/06/2010
Ngày hiệu lực 02/06/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1883/TCT-QLN

Lược đồ Công văn 1883/TCT-QLN trả lời kiến công tác quản lý nợ thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 1883/TCT-QLN trả lời kiến công tác quản lý nợ thuế
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 1883/TCT-QLN
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Trịnh Hoàng Cơ
Ngày ban hành 02/06/2010
Ngày hiệu lực 02/06/2010
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 10 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 1883/TCT-QLN trả lời kiến công tác quản lý nợ thuế

Lịch sử hiệu lực Công văn 1883/TCT-QLN trả lời kiến công tác quản lý nợ thuế

  • 02/06/2010

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 02/06/2010

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực