Công văn 1974/CT-TTHT

Công văn số 1974/CT-TTHT về việc chính sách thuế đối với hoạt động đại lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1974/CT-TTHT Chính sách thuế đối với hoạt động đại lý


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

Số: 1974/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế đối với hoạt động đại lý.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2008

 

Kính gửi:

Công ty Điện lực TP. HCM
Số 12 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đakao, Quận 1, TP. HCM

 

Trả lời văn thư số 647/CV-ĐLHCM-TCKT ngày 23/1/2008 của công ty về chính sách thuế đối với hoạt động đại lý, tiếp theo công văn số 13535/CT-TTHT ngày 28/12/2007, Cục Thuế TP. có ý kiến như sau:

Trường hợp công ty giao cho các đại lý phân phối các dịch vụ viễn thông công cộng của công ty bao gồm các công việc: bán thẻ cào, điện thoại, thu hộ cước viễn thông phát triển khách hàng… là hộ gia đình, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán thì các đại lý phải liên hệ với Chi Cục thuế địa phương để đăng ký thuế và kê khai nộp thuế theo quy định. Khi nhận tiền hoa hồng đại lý, thu hộ cước phải sử dụng hóa đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế.

Chế độ thuế: Tiền hoa hồng đại lý bưu điện:

- Thuế GTGT: Thuộc đối tượng không chịu thuế.

- Thuế TNDN phải nộp: tính ấn định theo tỷ lệ Thu nhập chịu thuế (TNCT)/DT x 28%

Đối với các đại lý là hộ gia đình, cá nhân, cộng tác viên không đăng ký kinh doanh làm môi giới phát triển khách hàng, bán thẻ cào, thu cước viễn thông … (theo thông tin do công ty trình bày) thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNDN tính bằng 5% trên tiền hoa hồng trả cho đại lý (bao gồm các khoản chi hỗ trợ mà đại lý được hưởng theo hợp đồng đã ký) và kê khai nộp thuế theo quy định. Tờ khai thuế TNDN khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế.

Cục thuế TP. trả lời để Công ty biết và thực hiện. Nếu còn nội dung nào chưa rõ, đề nghị công ty liên hệ với Cục thuế TP. (Phòng Tuyên truyền Hỗ Trợ) để được xem xét hướng dẫn thêm./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT thuế số 3;
- Lưu: HC, TTHT
- 197

TUQ. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

 

Thuộc tính Công văn 1974/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1974/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/02/2008
Ngày hiệu lực28/02/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1974/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 1974/CT-TTHT Chính sách thuế đối với hoạt động đại lý


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1974/CT-TTHT Chính sách thuế đối với hoạt động đại lý
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1974/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành28/02/2008
                Ngày hiệu lực28/02/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 1974/CT-TTHT Chính sách thuế đối với hoạt động đại lý

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 1974/CT-TTHT Chính sách thuế đối với hoạt động đại lý

                          • 28/02/2008

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 28/02/2008

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực