Công văn 1992/CTHN-TTHT

Công văn 1992/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 1992/CTHN-TTHT 2021 chính sách thuế giá trị gia tăng Cục Thuế thành phố Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1992/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021

 

Kính gửi: Viện Công nghệ Mô phỏng
(Địa chỉ: 100 Hoàng Quốc Việt, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội MST: 0100436216-001))

Trả lời công văn số 195/CNMP nhận ngày 29/12/2020 của Viện Công nghệ Mô phỏng về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Khoản 18 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quc phòng, an ninh:

“a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành.

Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT phải là các sản phm hoàn chỉnh, đng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quc phòng, Bộ Công thực hiện thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Hồ sơ, thủ tục đi với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC ngày 21/08/1999 của Bộ quốc phòng - bộ tài chính hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế giá trị gia tăng

1. Danh mục vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp, các đơn vị (gọi chung là cơ sở) thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nước chuyên dùng phục vụ quốc phòng quy định tại Biểu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Các vũ khí, khí tài quy định tại điểm này bao gồm sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, phụ kiện, bao bì chuyên dụng để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh

2. Vũ khí, khí tài nhập khẩu là những mặt hàng (kể cả các trang thiết bị, vật tư, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ quốc phòng thuộc diện được min thuế nhập khu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do các cơ sở kinh doanh được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nhập khu theo các hạn mức hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa phục vụ quốc phòng thuộc diện không chịu thuế GTGT phải cung cấp cho cơ quan chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu hồ sơ có đầy đủ các văn bn sau đây:

- Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng của Bộ Quốc phòng;

- Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu trong chỉ tiêu hạn mức nhập khẩu theo quyết định của Thủ tưng Chính phủ phê duyệt (do Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan cấp);

Hồ sơ trên được gửi cho cơ quan Hải quan khi kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Cơ quan Hải quan căn cứ vào mặt hàng thực tế nhập khau và h sơ, kê khai của cơ sở kinh doanh để xác định cụ thể mặt hàng nhập khẩu phục vụ quốc phòng không chịu thuế GTGT.

3. Các cơ sở sản xuất; lắp ráp, sửa chữa, nhập khẩu, cung ứng các loại vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng không chịu thuế GTGT quy định tại điểm 1, điểm 2 Thông tư này không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào ca các hàng hóa, dịch vụ tương ứng. Các khoản thuế GTGT đu vào (nếu có) được tính gộp vào chi phí đu vào.

Trường hợp các cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng đồng thời có sn xuất, kinh doanh, nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Thông tư này thì phải hạch toán riêng và tính thuế, kê khai nộp thuế GTGT theo Luật thuế GTGT.

…”

+ Tại mục 12: Danh mục vũ khí, khí tài sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nước chuyên dùng phục vụ quốc phòng không chịu thuế giá trị gia tăng (ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC ngày 21/8/1999 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính):

TT

Tên vũ khí, khí tài

12

Mô hình học cụ, mục tiêu bay phục vụ huấn luyện và khí tài ngy trang.

…”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Trường hợp Viện Công nghệ Mô phỏng trực thuộc Học viện Kỹ thuật Quân sự (Bộ quốc Phòng) cung cấp các sản phẩm chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .

Để xác định các sản phẩm mà Viện Công nghệ Mô phỏng cung cấp có thuộc Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Thông tư hướng dẫn nêu trên đề nghị Viện Công nghệ Mô phỏng liên hệ với cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để được xác định.

Đề nghị Viện Công nghệ Mô phỏng nghiên cứu cơ sở pháp lý nêu trên, căn cứ tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định pháp luật.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Viện Công nghệ Mô phỏng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT 6;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2)
.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 1992/CTHN-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu1992/CTHN-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/01/2021
Ngày hiệu lực15/01/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 1992/CTHN-TTHT

Lược đồ Công văn 1992/CTHN-TTHT 2021 chính sách thuế giá trị gia tăng Cục Thuế thành phố Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 1992/CTHN-TTHT 2021 chính sách thuế giá trị gia tăng Cục Thuế thành phố Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu1992/CTHN-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Tiến Trường
                Ngày ban hành15/01/2021
                Ngày hiệu lực15/01/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 1992/CTHN-TTHT 2021 chính sách thuế giá trị gia tăng Cục Thuế thành phố Hà Nội

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 1992/CTHN-TTHT 2021 chính sách thuế giá trị gia tăng Cục Thuế thành phố Hà Nội

                            • 15/01/2021

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 15/01/2021

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực