Công văn 21/KHTC

Công văn 21/KHTC năm 2014 góp ý dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 73/2012/NĐ-CP về tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài do Vụ Kế hoạch - Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 21/KHTC năm 2014 góp ý dự thảo TTLT hướng dẫn NĐ 73 tài chính kế toán kiểm toán


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/KHTC
V/v góp ý dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 73/2012/NĐ-CP về tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục và cá nhân  trong và ngoài nước

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang soạn thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 73/2012/NĐ-CP về tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài (sau đây gọi tắt là Dự thảo Thông tư).

Văn bản khi được ban hành sẽ tác động trực tiếp đến các cơ sở giáo dục tham gia liên kết đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài. Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi, phù hợp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các cơ sở giáo dục nói trên, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục và cá nhân  trong và ngoài nước góp ý Dự thảo Thông tư (toàn văn Dự thảo Thông tư được đăng tải trên trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.moet.gov.vn). Các góp ý có thể tập trung vào các vấn đề sau:

-  Cơ chế quản lý tài chính của các cơ sở giáo dục tham gia hoạt động liên kết đào tạo và của các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.

- Các vấn đề khác dự kiến có thể phát sinh vướng mắc khi văn bản được triển khai thực hiện?

- Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định chưa phù hợp.

Văn bản góp ý đề nghị gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (bằng văn bản, fax hoặc email) trước ngày 10/2/2014 qua địa chỉ:

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Địa chỉ: số 49 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Fax: 04.36230740

Email: [email protected]

Bộ Giáo dục và Đào tạo mong nhận được ý kiến của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục và cá nhân  trong và ngoài nước để kịp tổng hợp và hoàn thiện văn bản.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr. Trần Quang Quý (để báo cáo);
- Lưu Vụ KHTC

KT. VỤ TRƯỞNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG
 
 
 
 
Lê Khánh Tuấn

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  ____/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB&XH

Hà Nội, ngày         tháng      năm 2014

DỰ THẢO

Ngày 09.01.2014

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ THUẾ ĐỐI VỚI HỢP TÁC, ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế  đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề như sau:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề dưới các hình thức: liên kết đào tạo; cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

Điều 2. Quản lý tài sản

Việc sử dụng đất đai, tài sản Nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết phải tuân theo quy định của Luật Đất đai, Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành

Điều 3. Kế toán

Các cơ sở giáo dục được phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện công tác kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành; áp dụng chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành phù hợp với mô hình hoạt động của từng cơ sở.

Điều 4. Kiểm toán

Hoạt động tài chính trong liên kết đào tạo với nước ngoài, báo cáo tài chính của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải được kiểm toán hàng năm bởi doanh nghiệp kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Điều 5. Thuế

Các cơ sở giáo dục được phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện chính sách thuế và được hưởng các ưu đãi thuế theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam; phải đăng ký thuế với cơ quan thuế khi hoạt động làm căn cứ xác định ưu đãi thuế và nghĩa vụ về thuế.

Chương 2

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THAM GIA LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Điều 6. Nguồn thu của hoạt động liên kết đào tạo

1. Nguồn thu từ học phí, lệ phí.

2. Viện trợ không hoàn lại, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3. Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Tất cả các khoản thu liên kết đào tạo (liên quan đến hoạt động liên kết thực hiện tại Việt Nam) phải được chuyển vào tài khoản của cơ sở liên kết của Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Điều 7. Nội dung chi của hoạt động liên kết đào tạo

1. Chi thường xuyên cho hoạt động đào tạo.

2. Chi nghiên cứu khoa học, hoạt động sản xuất thử, cung ứng dịch vụ.

3. Chi  xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất; mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, trang thiết bị để duy trì và phát triển hoạt động liên kết đào tạo.

4. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (nếu có).

Điều 8: Cơ chế quản lý tài chính

Các cơ sở giáo dục tham gia liên kết được quyết định mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí hoạt động liên kết đào tạo và có tích lũy để tái đầu tư và phát triển. Mức thu học phí của toàn khóa học phải được công khai với người học trước khi tuyển sinh.

Các cơ sở giáo dục tham gia liên kết đào tạo xây dựng định mức chi trên cơ sở đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp với nội dung của hồ sơ liên kết đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ  (sau đây gọi tắt là Nghị định số 73), đảm bảo yêu cầu thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.

Các định mức thu, chi; quy định về sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi; quy định về quản lý tài sản thuộc hoạt động liên kết... phải được phản ánh trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở tham gia liên kết để làm cơ sở cho việc thanh, quyết toán, kiểm tra và giám sát hoạt động tài chính.

Tài sản đem góp vốn liên kết đào tạo của các bên tham gia liên kết phải được quản lý, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo quy định của Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Các cơ sở giáo dục khi tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện ba công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và các quy định hiện hành  khác về công khai tài chính.

Các bên tham gia liên kết đào tạo có trách nhiệm bồi hoàn kinh phí cho người học đối với các trường hợp:

Văn bằng, chứng chỉ không được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

Vi phạm các điều kiện đảm bảo chất lượng đã cam kết và công khai trước khi tuyển sinh;

Vi phạm pháp luật dẫn đến việc cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoặc chấm dứt liên kết đào tạo.

Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, các bên tham gia liên kết được sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) theo thỏa thuận (hợp đồng) hợp tác đã ký kết.

Bên nước ngoài tham gia liên kết được phép chuyển ra nước ngoài phần lợi nhuận được chia sau khi đã nộp đầy đủ các khoản thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước Việt Nam.

Chương 3

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 9. Nguồn thu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

1. Nguồn thu từ học phí, lệ phí.

2. Nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và dịch vụ.

3. Viện trợ không hoàn lại, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

5. Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (nếu có).

Điều 10. Nội dung chi của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

1. Chi thường xuyên cho hoạt động giáo dục, đào tạo.

2. Chi nghiên cứu khoa học, hoạt động sản xuất thử, cung ứng dịch vụ.

3. Chi đầu tư phát triển gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị, chi sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất, chi thực hiện các dự án đầu tư để duy trì và phát triển hoạt động đào tạo.

4. Chi trả lãi vốn vay, lãi vốn góp cho hoạt động giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (nếu có).

Điều 11. Cơ chế quản lý tài chính

Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; được phép mở tài khoản tiền ngoại tệ và tiền đồng Việt Nam tại các ngân hàng thương mại để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được tự quyết định mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ để tái đầu tư và phát triển. Mức thu học phí của toàn khóa học phải được công khai với người học trước khi tuyển sinh.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và khả năng nguồn tài chính, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được tự quyết định mức chi trên cơ sở đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp với nội dung của hồ sơ đăng ký hoạt động giáo dục đã được phê duyệt. Định mức chi phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục.

Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm trích lập Quỹ học bổng khuyến khích học tập tối thiểu bằng 2% tổng số thu học phí. Hàng năm, khi quyết toán, phần kinh phí không sử dụng hết hoặc sử dụng không đúng mục đích từ nguồn Quỹ này phải bổ sung vào chênh lệch thu lớn hơn chi của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Các khoản chi từ Quỹ học bổng khuyến khích học tập được hạch toán vào  chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định Khoản 11 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội  sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

Các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện  ba công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân và các quy định khác về công khai tài chính.

7. Quy định xử lý tài chính khi bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động hoặc giải thể:

Khi cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài giải thể, việc xử lý tài chính tiến hành theo thứ tự ưu tiên sau:

- Các khoản chi phí theo quy định của pháp luật cho việc giải quyết giải thể, phá sản của cơ sở.

- Các khoản đã thu của người học mà chi phí thực tế chưa phát sinh và các khoản chi phí liên quan để đảm bảo quyền lợi cho người học theo cam kết ban đầu của cơ sở đào tạo.

- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

- Các khoản nợ thuế.

- Các khoản nợ cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ:

+ Nếu giá trị tài sản còn lại của cơ sở đủ thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình.

+ Nếu giá trị tài sản còn lại của cơ sở không đủ thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.

- Nếu giá trị tài sản còn lại của cơ sở sau khi đã thanh toán đủ số nợ của các chủ nợ mà vẫn còn thừa thì phần thừa này thuộc về:

+ Chủ cơ sở nếu là cơ sở tư nhân

+ Các thành viên của cơ sở (bao gồm cả Ngân sách nhà nước) nếu là cơ sở bán công, cơ sở dân lập.

8.Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục của các cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.

Chương 4

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các phân hiệu là chi nhánh cơ sở giáo dục thành lập theo các quy định trước ngày Nghị định số 73 có hiệu lực, đã được cấp Quyết định cho phép thành lập phân hiệu và Giấy phép hoạt động nhưng hạch toán phụ thuộc theo cơ sở giáo dục chính nay phải làm thủ tục kê khai, đăng ký và nộp thuế theo quy định hiện hành.

2. Các phân hiệu là chi nhánh cơ sở giáo dục thành lập theo các quy định trước ngày Nghị định số 73 có hiệu lực (kể cả đã được hay chưa được cấp Quyết định cho phép thành lập và Giấy phép hoạt động) nay đã hoàn thành hồ sơ, thủ tục để được cấp Quyết định cho phép thành lập phân hiệu cơ sở giáo dục theo Điều 74 của Nghị định số 73 có trách nhiệm làm thủ tục kê khai, đăng ký và nộp thuế theo quy định hiện hành.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính phổ biến, hướng dẫn các cơ sở liên kết đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài thực hiện các quy định của Thông tư liên tịch này.

b) Chủ động, phát hiện và kịp thời phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục quy định trong Thông tư liên tịch này; trong trường hợp cần thiết thì đề xuất sửa đổi, bổ sung.

c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở liên kết đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính phổ biến, hướng dẫn các cơ sở liên kết đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề thực hiện các quy định của Thông tư liên tịch này.

b) Chủ động, phát hiện và kịp thời phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề quy định trong Thông tư liên tịch này. Trong trường hợp cần thiết thì đề xuất sửa đổi, bổ sung.

c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các cơ sở liên kết đào tạo, các cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về quản lý tài chính đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề định kỳ từng năm một và trong từng giai đoạn; trong trường hợp cần thiết thì chỉnh sửa Thông tư  liên tịch này và các văn bản khác liên quan.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm với các Bộ ngành trung ương về hoạt động hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề tại địa phương.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện thanh tra các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề trên địa bàn.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày...

2. Các đối tượng quy định tại Điều 1 có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, các quy định và quy chế về quản lý tài chính của Nhà nước Việt Nam và quy định của Thông tư liên tịch này. Những vấn đề quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và thuế chưa được quy định trong Thông tư này thì thực hiện theo các văn bản liên quan hiện hành của pháp luật Việt Nam.

3. Trường hợp các văn bản nêu tại Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ thực hiện theo văn bản mới đó theo nguyên tắc không hồi tố.

Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này cần được phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
Trần Quang Quý
 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Ngọc Phi
 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
 
 

 
Nguyễn Thị Minh

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh/ thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở GD&ĐT; Sở LĐ,TB&XH; Sở Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Bộ TC, Bộ GD ĐT, Bộ LĐTBXH;
- Các đơn vị thuộc Bộ TC, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH;
- Lưu VT: Bộ TC, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH.
 

 

Thuộc tính Công văn 21/KHTC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu21/KHTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/01/2014
Ngày hiệu lực13/01/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 21/KHTC

Lược đồ Công văn 21/KHTC năm 2014 góp ý dự thảo TTLT hướng dẫn NĐ 73 tài chính kế toán kiểm toán


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 21/KHTC năm 2014 góp ý dự thảo TTLT hướng dẫn NĐ 73 tài chính kế toán kiểm toán
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu21/KHTC
                Cơ quan ban hànhVụ Kế hoạch - Tài chính
                Người kýLê Khánh Tuấn
                Ngày ban hành13/01/2014
                Ngày hiệu lực13/01/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 21/KHTC năm 2014 góp ý dự thảo TTLT hướng dẫn NĐ 73 tài chính kế toán kiểm toán

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 21/KHTC năm 2014 góp ý dự thảo TTLT hướng dẫn NĐ 73 tài chính kế toán kiểm toán

                      • 13/01/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/01/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực