Công văn 22/CT-THNVDT

Công văn 22/CT-THNVDT về tỷ lệ giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân do Cục thuế tỉnh Đồng Nai ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 22/CT-THNVDT tỷ lệ giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/CT-THNVDT
V/v ban hành tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCN

Biên Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2009

 

Kinh gửi:

- Chi Cục thuế các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà
- Các phòng chức năng thuộc Cục thuế.

 

Căn cứ công văn số 15907/BTC-TCT15908/BTC-TCT ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tỷ lệ GTGT và tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh (sau đây gọi là tỷ lệ TNCT) làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng phải nộp và tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.

Sau khi tổng hợp ý kiến đóng góp của các Phòng, các Chi cục trực thuộc, Cục thuế ban hành biểu tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT, cụ thể như sau:

STT

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ GTGT

Tỷ lệ TNCT

Khu vực II

Khu vực III

Khu vực V

Khu vực II

Khu vực III

Khu vực V

I

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; khai khoáng; công nghiệp chế biến.chế tạo; sản xuất vả phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.

20

15

17

7

6

6

 

Riêng "Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bi và sản phẩm kim loại đúc sẵn ; trong nhóm 331 của nhóm" Công nghiệp chế biến và chế tạo"; hoạt động gia công.

23

18

20

18

14

16

II

Xây dựng

 

 

 

 

 

 

1

Có bao thâu NVL

22

15

20

6

4

5

2

Không bao thâu NVL

32

23

28

14

12

13

III

Bán buôn, bán lê; sửa chửa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác

 

 

 

 

 

 

1

Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng

3

2

3

2,5

1,5

2

2

Bán vàng bạc, đá quý, xe hai bánh gắn máy (gom cả xe đạp điện)

1

1

1

0,5

0,5

0,5

3

Riêng hoạt động “bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, xe máy và xe có động cơ khác”

23

18

20

20

16

18

4

Môi giới

32

25

30

 

 

 

 

Đấu giá

32

25

30

30

22

28

5

Đại lý hưởng hoa hồng

32

25

30

30

22

28

IV

Vận tải kho bãi

 

 

 

 

 

 

1

Vận tải hành khách (không phân biệt loại xe)

22

15

20

11

9

10

2

Vận tải hàng hóa (không phân biệt loại xe)

17

12

15

8

6

7

3

Riêng “Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải”

 

 

 

 

 

 

a

cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa

32

25

30

23

21

22

b

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải

32

25

30

28

22

25

V

Dịch vụ ăn uống.

Riêng: Nhà hàng, quán rượu, bia, quầy bar

27

27

17

17

20

20

18

23

13

15

16

18

VI

Dịch vụ lưu trú và dịch vụ khác

 

 

 

 

 

 

1

Dịch vụ lưu trú

 

 

 

 

 

 

a

Cho thuê nhà làm văn phòng, cửa hàng; cho người nước ngoài thuê nhà; mặt bằng, cho thuê tài sản khác, cho thuê máy móc thiết bị.

32

25

30

30

23

28

b

Cho học sinh, sinh viên, công nhân khu lao động thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở.

27

20

25

25

18

22

c

Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ

32

25

30

30

23

28

2

Dịch vụ cầm đồ

32

25

30

30

23

25

3

Dịch vụ khác

28

23

25

23

20

22

Ghi chú:

- Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng: bao gồm toàn bộ các mặt hàng (trừ các mặt hàng quy đinh tại điềm 2, mục III).

- Dịch vụ khác: bao gồm tất cả các dịch vụ ( trừ các dịch vụ tại điểm 1 & 2, mục VI).

- Khu vực I: Vùng đô thị loại đặc biệt gồm các phường thuộc các quận cửa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Khu vực II: vùng đô thi gồm các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.

- Khu vực III: Vùng núi thấp- vùng sâu gồm:

+ Các xã phường, thị trấn miền núi dược công nhận là xã miền núi tại các Quyết định của Uỷ ban Dân tộc và các Quyết đinh sửa đổi, bổ sung của Uỷ ban Dân tộc.

+ Các xã phương, thị trấn vùng sâu là các xã đồng bằng có điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc mà cán bộ công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực.

- Khu vực IV: Vùng cao - hải đảo gồm:

+ Các xã phường, thi trấn được công nhận là xã vùng cao theo các Quyết định của Uỷ ban Dân tộc nêu tại điểm 3 nêu trên.

+ Các xã hải đảo.

- Khu vực V: Vùng còn lại là các xã, thi trấn không thuộc quy định tại khu vực III, khu vực IV nêu trên.

Biểu tỷ lệ GTGT và TNCT này được áp dụng từ ngày 01/01/2009, thay thế biểu tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNDN tại công văn số 1073/CT-THDT của Cục thuế ngày 27/6/2005.

Yêu cầu các Chi cục thuế và các Phòng chức năng thuộc Cục thuế Đồng Nai căn cứ quy đinh trên để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có những biến động tăng hoặc giảm về tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT, đề nghị các Phòng, các Chi cục báo cáo để có xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Cục thuế;
- Lưu VT, THNVDT;

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Huệ

 

Thuộc tính Công văn 22/CT-THNVDT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu22/CT-THNVDT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/01/2009
Ngày hiệu lực06/01/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 22/CT-THNVDT

Lược đồ Công văn 22/CT-THNVDT tỷ lệ giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 22/CT-THNVDT tỷ lệ giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu22/CT-THNVDT
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýNguyễn Thị Huệ
                Ngày ban hành06/01/2009
                Ngày hiệu lực06/01/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 22/CT-THNVDT tỷ lệ giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 22/CT-THNVDT tỷ lệ giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân

                      • 06/01/2009

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/01/2009

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực