Công văn 2359/TCT-CS

Công văn số 2359/TCT-CS về việc hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá vàng do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2359/TCT-CS hạch toán chênh lệch tỷ giá vàng


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2359/TCT-CS
V/v hạch toán chênh lệch tỷ giá vàng  

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 1730/CT-TT&HT ngày 13/8/2008 Cục Thuế tỉnh Bình Dương về hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá vàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định về nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý như sau:

“1.1. Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

1.2. Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

1.3. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ”.

Tại điểm 2.16 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên) quy định khoản chi phí lãi tiền vay sau đây không tính vào chi phí hợp lý: “Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp vay vốn ngân hàng bằng vàng, đến thời điểm trả nợ do giá vàng tăng nên phần nợ gốc có phát sinh khoản chênh lệch cao hơn so với thời điểm vay, khoản chênh lệch này không phải là chi phí lãi tiền vay nên không chịu mức khống chế theo quy định tại điểm 2.16 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên) và khoản chênh lệch này vẫn được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 2359/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2359/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/06/2008
Ngày hiệu lực20/06/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2359/TCT-CS hạch toán chênh lệch tỷ giá vàng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2359/TCT-CS hạch toán chênh lệch tỷ giá vàng
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2359/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành20/06/2008
                Ngày hiệu lực20/06/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 2359/TCT-CS hạch toán chênh lệch tỷ giá vàng

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 2359/TCT-CS hạch toán chênh lệch tỷ giá vàng

                          • 20/06/2008

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 20/06/2008

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực