Công văn 2367/BKHĐT-HTX

Công văn 2367/BKHĐT-HTX năm 2018 hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2367/BKHĐT-HTX 2018 phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp 2016 2020


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2367/BKHĐT-HTX
V/v hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho HTX nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 phục vụ Chương trình MTQG xây dựng NTM

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tại văn bản số 585/TB-VPCP ngày 19/12/2017 thông báo kết luận tại cuộc họp trực tuyến toàn quốc sơ kết 05 năm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ giao: “Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép sử dụng nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương chưa phân bổ trong kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020, bố trí thành dòng riêng để hỗ trợ phát triển hợp tác xã”.

Để có cơ sở tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ các hợp tác xã nhằm hoàn thành chỉ tiêu 13.1 trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị UBND tỉnh/thành phố báo cáo:

1. Tình hình b trí, phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã tại địa phương giai đoạn 2016-2018 (vốn ngân sách Trung ương bố trí theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách địa phương, các nguồn vốn khác, theo phụ lục 01 kèm theo).

2. Đề xuất các dự án hỗ trợ hợp tác xã theo tiêu chí như sau:

(1). Nội dung htrợ đầu tư: Phù hợp với Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 về ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vn đi ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và các văn bản có liên quan.

(2). Nguyên tắc, tiêu chí ưu tiên hỗ trợ đầu tư:

- Tập trung ưu tiên hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất các hợp tác xã nông nghiệp thành lập, tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo cụm liên kết ngành, tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương; hợp tác xã có quy mô thành viên lớn.

- Các địa phương chủ động lựa chọn các hạng mục đầu tư phù hợp theo quy định tại mục 2 phần III, Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 quy định về hỗ trợ, ưu đãi về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp. Trong đó, ưu tiên đầu tư để xây dựng dự án đầu tư với các đối tượng hỗ trợ cụ thể sau:

+ Xưởng sơ chế, chế biến sản phẩm nông sản; Kho lạnh để bảo quản sản phẩm hàng hóa; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;

+ Công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm); công trình xử lý nước thải chung của khu nuôi trồng tập trung;

+ Công trình thủy lợi (Kênh tưới, kênh tiêu chính, trạm bơm phục vụ khu sản xuất tập trung); giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp; đường giao thông trục chính vào khu sản xuất;

+ Công trình điện hạ thế phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến nông sản;

(3). Mỗi địa phương đề xuất từ 1-2 dự án.

- Các địa phương xây dựng dự án theo hướng mỗi dự án gồm nhiều hợp phn (hạng mục), đảm bảo đúng đối tượng được hỗ trợ (theo Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp); mỗi hợp phn hỗ trợ 01 hoặc một số hợp tác xã.

- Các địa phương sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các dự án, cũng như các hợp phần, hạng mục trong từng dự án, đồng thời có sơ bộ dự toán cụ thể đi với các hợp phn, hạng mục.

(4). Định mức htrợ:

- Theo quy định tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014, ngân sách trung ương hỗ trợ mỗi hạng mục ti đa 80% tổng mức đầu tư của dự án, ngân sách địa phương, ngân sách hợp tác xã, các nguồn ngân sách hợp pháp khác chiếm tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án; phù hợp với định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hạng mục của chương trình do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành. Các địa phương, hợp tác xã có cam kết bố trí đủ svốn này tại văn bản đăng ký nhu cầu.

- Tổng nhu cầu các địa phương đăng ký ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 50 tỷ đồng/địa phương.

Các địa phương nghiên cứu, lựa chọn và xây dựng dự án đầu tư và đăng ký danh mục dự án (phụ lục 02 kèm theo) đảm bảo thúc đẩy các hợp tác xã phát triển, làm mô hình điểm để nhân rộng trên địa bàn.

Nhu cầu hỗ trợ gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 05/5/2018 (và gửi về địa chỉ Email: [email protected]). Thông tin chi tiết liên hệ với bà Chu Thị Vinh, Cục Phát triển Hợp tác xã điện thoại: 0912.763.858.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh biết và phối hợp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: KTNN, THKTQD, KTĐP&LT, TCTT;
- Sở KH&ĐT
- Lưu: VT, HTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Văn Hiếu

 

Phụ lục số 01

Tỉnh:…………………..

TÌNH HÌNH BỐ TRÍ, PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN  HỢP TÁC XÃ GIAI ĐOẠN 2016-2018

(Kèm theo công văn số 2367/BKHĐT-HTX ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Danh mục

Tng s

Trong đó

Ghi chú

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1

Vốn ngân sách Trung ương btrí theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

 

 

 

 

 

2

Ngân sách địa phương

 

 

 

 

 

3

Nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 02

Tỉnh:…………….

DANH MỤC DỰ ÁN

(Kèm theo công văn số 2367/BKHĐT-HTX ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Nhóm dự án

Địa điểm

Thời gian dự kiến KC-HT

Quy mô

Tng mức đầu tư

Nguồn vốn

Ghi chú

NSTW

NSĐP

HTX

Khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 2367/BKHĐT-HTX

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2367/BKHĐT-HTX
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/04/2018
Ngày hiệu lực13/04/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2367/BKHĐT-HTX 2018 phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2367/BKHĐT-HTX 2018 phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp 2016 2020
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2367/BKHĐT-HTX
                Cơ quan ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
                Người kýNguyễn Văn Hiếu
                Ngày ban hành13/04/2018
                Ngày hiệu lực13/04/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 2367/BKHĐT-HTX 2018 phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp 2016 2020

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 2367/BKHĐT-HTX 2018 phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp 2016 2020

                      • 13/04/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/04/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực