Công văn 237/BHXH-TCKT

Công văn 237/BHXH-TCKT năm 2016 về hạch toán ghi thu, ghi chi tiền đóng bảo hiểm y tế cho người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 237/BHXH-TCKT hạch toán ghi thu ghi chi tiền đóng bảo hiểm y tế chế độ thai sản 2016


BẢO HIM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 237/BHXH-TCKT
V/v hạch toán ghi thu, ghi chi tiền đóng BHYT cho người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Lut bảo hiểm y tế (BHYT) và các văn bản hướng dẫn thực hiện BHYT về việc tổ chức bảo hiểm xã hội (BHXH) có trách nhiệm đóng BHYT cho người lao động nghviệc hưởng chế độ thai sản, BHXH Việt Nam hướng dẫn hạch toán kế toán và lập báo cáo quyết toán như sau:

1. Hạch toán kế toán

a) Tại BHXH các quận, huyện, thị xã (gọi chung là BHXH huyện)

BHXH huyện căn cứ vào Bảng tổng hợp số tiền đóng BHYT cho các đi tượng hưởng BHXH hàng tháng (Mu số 5-CBH ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BHXH ngày 23/5/2012 của BHXH Việt Nam quy định chi trả các chế độ BHXH) thực hiện ghi thu, ghi chi tiền đóng BHYT của người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- Ghi thu, ghi chi tiền đóng BHYT cho người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do quBHXH đảm bảo ghi:

Nợ TK 671- Chi BHXH bắt buộc (67121)

Có TK 573- Thu BHYT

- Tổng hợp số đã ghi thu tiền đóng BHYT để ghi tăng nguồn kinh phí chi BHXH, ghi:

Nợ TK 573- Thu BHYT

Có TK 354-Thanh toán về chi BHXH giữa tỉnh với huyện

- Khi báo cáo chi BHXH cho đối tượng do quỹ BHXH bắt buộc đảm bảo được phê duyệt, ghi:

Nợ TK 354- Thanh toán về chi BHXH giữa tỉnh với huyện

Có TK 671- Chi BHXH bắt buộc (67121)

b) Tại BHXH tỉnh

Căn cứ vào báo cáo thu chi BHXH, BHYT của BHXH huyện và Bảng tổng hợp số tiền đóng BHYT cho đối tượng hưởng BHXH hàng tháng (Mu số 5-CBH ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-BHXH) thực hiện ghi thu, ghi chi tin đóng BHYT của người hưởng lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- Ghi thu, ghi chi tiền đóng BHYT cho người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (đi với đơn vị sử dụng lao động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý), ghi:

Nợ TK 671- Chi BHXH bắt buộc (67121)

Có TK 573 - Thu BHYT

- Tổng hợp số ghi thu tiền đóng BHYT của người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện, ghi:

Nợ TK 354 - Thanh toán về chi BHXH giữa tỉnh với huyện

Có TK 573 - Thu BHYT

- Tổng hợp sghi chi tiền đóng BHYT của người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện, ghi:

Nợ TK 671- Chi BHXH bắt buộc

Có TK 354- Thanh toán về chi BHXH gia tỉnh với huyện

- Tổng hợp số ghi thu, ghi chi tiền đóng BHYT của người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của toàn tỉnh, ghi:

Nợ TK 573 - Thu BHYT

Có TK 352 - Thanh toán về chi BHXH giữa Trung ương với tnh

- Khi báo cáo quyết toán chi BHXH được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế toán kết chuyển số kinh phí đã ghi chi vào nguồn kinh phí chi BHXH, ghi:

Nợ TK 352 - Thanh toán về chi BHXH giữa Trung ương với tỉnh

Có TK 671- Chi BHXH bắt buộc

2. Lập báo cáo quyết toán

a) Báo cáo thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

- Báo cáo thu BHXH, BHYT, BHTN (Mu B07a,b-BH ban hành kèm theo Thông tư s 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho BHXH Việt Nam): Tổng hợp số ghi thu tiền đóng BHYT của người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vào chỉ tiêu “Tổ chức BHXH đóng”

- Báo cáo chi tiết s thu BHXH, BHYT, BHTN (Mu số F07a,b-BH ban hành kèm theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC): Bổ sung chỉ tiêu “Trcấp ốm đau, thai sản” vào mục “Tổ chức BHXH đóng”

b) Báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí chi BHXH, BHYT, BHTN (Mu B08a,b-BH ban hành kèm theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC)

- Tổng hợp số ghi thu tiền đóng BHYT của người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vào chỉ tiêu “Kinh phí ghi thu số trích đóng BHYT”

- Bổ sung chỉ tiêu “Đóng BHYT” vào mục “Quốm đau thai sản”.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về BHXH Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- PTGĐ Nguyễn Minh Thảo;
- Các Ban: Thu, CSYT;
- Lưu: VT, TCKT (03).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đình Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 237/BHXH-TCKT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu237/BHXH-TCKT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/01/2016
Ngày hiệu lực21/01/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Thể thao - Y tế, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 237/BHXH-TCKT hạch toán ghi thu ghi chi tiền đóng bảo hiểm y tế chế độ thai sản 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 237/BHXH-TCKT hạch toán ghi thu ghi chi tiền đóng bảo hiểm y tế chế độ thai sản 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu237/BHXH-TCKT
                Cơ quan ban hànhBảo hiểm xã hội Việt Nam
                Người kýNguyễn Đình Khương
                Ngày ban hành21/01/2016
                Ngày hiệu lực21/01/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Thể thao - Y tế, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 237/BHXH-TCKT hạch toán ghi thu ghi chi tiền đóng bảo hiểm y tế chế độ thai sản 2016

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 237/BHXH-TCKT hạch toán ghi thu ghi chi tiền đóng bảo hiểm y tế chế độ thai sản 2016

                      • 21/01/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/01/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực