Công văn 2514/TCT-KK

Công văn 2514/TCT-KK về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2514/TCT-KK thuế thu nhập cá nhân hoạt động chuyển nhượng bất động sản


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2514/TCT-KK
V/v thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 628/CT-TNCN ngày 20/5/2011 của Cục Thuế tỉnh Long An vướng mắc về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 10, Điều 3 Luật Thuế TNCN quy định thu nhập chịu thuế như sau: "Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng."

Tại Điểm 3.1.2 mục II phần B Thông tư số Thông tư 84/2008/TT- BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN quy định: "Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định."

Tại Điểm 5 Mục II Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN quy định các khoản chịu thuế TNCN: thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

5.1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất…"

Tại Điều 5, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/1/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân quy định: "Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng và kê khai trên tờ khai thuế thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (đối với quyền sử dụng đất) hoặc thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quy định (đối với nhà và các công trình xây dựng) tại thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của Pháp luật thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định."

Căn cứ quy định trên, thì:

- Theo văn bản thoả thuận về việc đứng tên đồng sở hữu quyền sử dụng đất đã qua công chứng ngày 22/4/2011 của bà Nguyễn Thị Mộng Nghi, bà Huỳnh Thị Trúc Như, bà Lạc Thị Lẹ, bà Lê Thuỷ Việt, ông Huỳnh Lê Trung. Trường hợp việc chuyển nhượng cửa bà Nghi phù hợp với quy định của Pháp luật về đất đai (đặc biệt là đất sử dụng đất nông nghiệp) thì thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (627m2) của bà Nghi thuộc diện chịu thuế TNCN.

- Về thuế suất: áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (giá chuyển nhượng 51.500.000đ) do không xác định được giá vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn giá thu tiền quyền sử dụng đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh, thành phố quy định thì trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Mộng Nghi, bà Huỳnh Thị Trúc Như, bà Lạc Thị Lẹ, bà Lê Thuỷ Việt và ông Huỳnh Lê Trung, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính theo giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh Long An quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: Pháp chế (BTC);
- Vụ: Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, TNCN

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 2514/TCT-KK

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2514/TCT-KK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/07/2011
Ngày hiệu lực22/07/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 2514/TCT-KK

Lược đồ Công văn 2514/TCT-KK thuế thu nhập cá nhân hoạt động chuyển nhượng bất động sản


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2514/TCT-KK thuế thu nhập cá nhân hoạt động chuyển nhượng bất động sản
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2514/TCT-KK
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành22/07/2011
                Ngày hiệu lực22/07/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 2514/TCT-KK thuế thu nhập cá nhân hoạt động chuyển nhượng bất động sản

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 2514/TCT-KK thuế thu nhập cá nhân hoạt động chuyển nhượng bất động sản

                      • 22/07/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/07/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực