Công văn 2523/TCT-CS

Công văn số 2523/TCT-CS về việc chi phí tham gia hội chợ nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2523/TCT-CS chi phí tham gia hội chợ nước ngoài


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

Số: 2523/TCT-CS
V/v: chi phí tham gia hội chợ nước ngoài

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Long.

Trả lời công văn số 206/CT-TT&HTNNT ngày 7/5/2008 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Long về hạch toán chi phí tham gia hội chợ nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 2.12 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế: “Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước”

Tại điểm 2.21 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn những khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp: “Chi phí quảng cáo, khuyến mại, Chi phí giao dịch, đối ngoại (không bao gồm: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: Chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu); Chi tiếp tân, khánh tiết, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị; Chi phí hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chi phí chiết khấu thanh toán (kể cả chi bằng tiền cho đại lý và người mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn); Chi báo biếu, báo tặng của các cơ quan báo chí và các loại chi phí khác phần vượt quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lý”.

Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp tham gia hội chợ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản chi phí được hạch toán như sau:

1. Đối với doanh nghiệp: doanh nghiệp có các chứng từ hóa đơn hợp pháp cho việc tham gia hội chợ ở nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu chứng minh được mục đích của việc công tác này có liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thì khoản chi phí này được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Đối với người lao động đi công tác nước ngoài phục vụ cho tham gia hội chợ ở nước ngoài thì phần chi phụ cấp cho người lao động (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) không vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/1005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với tiền đi lại và tiền ở, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi phí trên chỉ được tính vào chi phí hợp lý nếu công tác này có liên quan đến tham gia hội chợ nước ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và số ngày đi phải phù hợp với người tổ chức hội chợ ở nước ngoài.

3. Hóa đơn, chứng từ phát sinh tại nước ngoài: Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh thì “Các chi phí phát sinh tại nước ngoài bằng chứng từ, hóa đơn ghi bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch chứng từ đó ra tiếng Việt để làm căn cứ ghi sổ kế toán …. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài”. Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC,
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương

 

Thuộc tính Công văn 2523/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2523/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/07/2008
Ngày hiệu lực02/07/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 2523/TCT-CS chi phí tham gia hội chợ nước ngoài


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2523/TCT-CS chi phí tham gia hội chợ nước ngoài
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2523/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành02/07/2008
                Ngày hiệu lực02/07/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 2523/TCT-CS chi phí tham gia hội chợ nước ngoài

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 2523/TCT-CS chi phí tham gia hội chợ nước ngoài

                      • 02/07/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 02/07/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực