Công văn 2563/BGDĐT-QLCL

Công văn 2563/BGDĐT-QLCL năm 2019 về đăng ký thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt cho người nước ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 2563/BGDĐT-QLCL 2019 về đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2563/BGDĐT-QLCL
V/v đăng ký thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt cho người nước ngoài

Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi: Các đại học, học viện, trường đại học

Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài đã được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Bộ GDĐT cũng đã ban hành Định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài (Quyết định số 2097/QĐ-BGDĐT ngày 21/6/2016) và mẫu chứng chỉ tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài (Quyết định số 820/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2019).

Để triển khai việc bồi dưỡng, đánh giá năng lực và cấp chứng chỉ tiếng Việt cho người nước ngoài đúng quy định, Bộ GDĐT đề nghị các đại học, học viện, trường đại học:

1. Trên cơ sở nhu cầu bồi dưỡng, đánh giá năng lực và cấp chứng chỉ tiếng Việt cho người nước ngoài, tiến hành rà soát các điều kiện của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ trên. Nếu đơn vị có đủ năng lực thực hiện thì xây dựng đề án tổ chức bồi dưỡng, đánh giá năng lực và cấp chứng chỉ tiếng Việt gửi về Bộ GDĐT (qua Cục Quản lý chất lượng) để Bộ xem xét và giao nhiệm vụ cho đơn vị.

2. Nội dung đề án đề nghị đơn vị tham khảo mẫu tại phụ lục của Công văn này.

Nếu cần thêm thông tin, liên hệ Phòng Quản lý văn bằng chứng chỉ - Cục Quản lý chất lượng, điện thoại: (024)32181438.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- C
ng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, QLCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phúc

 

PHỤ LỤC

MẪU ĐỀ ÁN TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG, ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ TIẾNG VIỆT
(Kèm theo Công văn số 2563/BGDĐT-QLCL ngày 13/6/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Tên đề án:

ĐỀ ÁN

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TIẾNG VIỆT THEO KHUNG NĂNG LỰC TIẾNG VIỆT DÙNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

2. Nội dung đề án:

a) Giới thiệu về đơn vị

Giới thiệu vắn tắt về đơn vị và có minh chứng khẳng định đơn vị đảm bảo các yêu cầu sau:

- Là cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành Sư phạm ngữ văn hoặc Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam hoặc Ngôn ngữ học.

- Có đơn vị trực thuộc có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách về kiểm tra, đánh giá;

- Có cán bộ cơ hữu trình độ thạc sĩ trở lên chuyên ngành đo lường, đánh giá hoặc quản lý giáo dục;

- Có đủ nguồn lực về cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chương trình bồi dưỡng;

- Có kinh nghiệm tổ chức và triển khai các hoạt động bồi dưỡng.

b) Nhu cầu triển khai bồi dưỡng

- Đối với học viên người nước ngoài theo học tại đơn vị hằng năm;

- Đối với học viên người nước ngoài theo học tại các đơn vị khác.

c) Chương trình bồi dưỡng và tài liệu bồi dưỡng

- Mô tả vắn tắt chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu về Định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài ban hành tại Quyết định số 2097/QĐ-BGDĐT ngày 21/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. (Kèm theo chương trình bồi dưỡng chi tiết);

- Thông tin về giáo trình, tài liệu bồi dưỡng.

d) Đội ngũ giảng viên

- Điều kiện của giảng viên:

+ Có trình độ từ thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học;

+ Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu giảng dạy.

- Số lượng giảng viên phù hợp với số lp bồi dưỡng và số lượng học viên.

- Lập danh sách giảng viên theo bảng sau:

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Chuyên ngành

Phân công giảng dạy chuyên đề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đ) Kế hoạch tổ chức chương trình bồi dưỡng năm 2019 và dự kiến kế hoạch các năm tiếp theo.

e) Phụ lục:

Phụ lục cung cấp các hồ sơ minh chứng về năng lực, kinh nghiệm trong tổ chức và triển khai các hoạt động bồi dưỡng; minh chứng về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chương trình bồi dưỡng; minh chứng về đội ngũ giảng viên (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chứng chỉ, bằng cấp,……); chương trình, tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng.

Thuộc tính Công văn 2563/BGDĐT-QLCL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu2563/BGDĐT-QLCL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/06/2019
Ngày hiệu lực13/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 tháng trước
(27/06/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 2563/BGDĐT-QLCL

Lược đồ Công văn 2563/BGDĐT-QLCL 2019 về đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 2563/BGDĐT-QLCL 2019 về đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu2563/BGDĐT-QLCL
                Cơ quan ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
                Người kýNguyễn Văn Phúc
                Ngày ban hành13/06/2019
                Ngày hiệu lực13/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 tháng trước
                (27/06/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 2563/BGDĐT-QLCL 2019 về đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 2563/BGDĐT-QLCL 2019 về đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng Việt

                      • 13/06/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/06/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực