Công văn 258/UBTVQH13-TCNS

Công văn 258/UBTVQH13-TCNS về mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của dự án thành phần thuộc từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 258/UBTVQH13-TCNS mục tiêu nhiệm vụ thời gian thực hiện nguồn lực


ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 258/UBTVQH13-TCNS
V/v mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2012

 

Kính gửi: Chính phủ

Căn cứ Nghị quyết số 13/2011/QH13 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo số 81/BC-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 522/BC-UBTCNS13 ngày 03/5/2012 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách về mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo bổ sung số 281/BC-CP ngày 18/10/2012 của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra bổ sung số 900/BC-UBTCNS13 ngày 18/10/2012 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách, sau khi xem xét tại Phiên họp thứ 12 ngày 18/10/2012, Ủy ban thường vụ Quốc hội có ý kiến như sau:

1. Về danh mục các dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia

Về cơ bản, nhất trí danh mục các dự án thành phần theo đề nghị của Chính phủ tại Báo cáo số 81/BC-CP ngày 27/4/2012. Riêng đối với Chương trình giảm nghèo bền vững: đổi tên (1) dự án thành phần “Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn” thành dự án “Chương trình 135, bao gồm hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn”; (2) dự án thành phần “Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo” thành dự án “Chương trình 30a, bao gồm nội dung, nhiệm vụ của Chương trình 30a đang thực hiện và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo”, đồng thời chuyển phần kinh phí và nhiệm vụ chi hỗ trợ 62 huyện nghèo để thực hiện các chính sách phát triển sản xuất, giáo dục, xuất khẩu lao động … trong phần bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương năm 2013 vào Dự án thành phần trên.

2. Về mục tiêu, nhiệm vụ của các dự án thành phần

Thống nhất với phương án tiếp thu, điều chỉnh các dự án thành phần của một số chương trình mục tiêu quốc gia tại Báo cáo bổ sung số 281/BC-CP ngày 18/10/2012 của Chính phủ. Đề nghị Chính phủ tiếp tục rà soát, xem xét tính hợp lý của từng dự án cụ thể trong mỗi dự án thành phần để bảo đảm các dự án đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra. Riêng đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm: (1) tại Dự án 5 “Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản”, loại bỏ nội dung “Hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm nghiệp của cơ quan chức năng từ trung ương đến địa phương; tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất và người tiêu dùng trong việc sử dụng thực phẩm an toàn”; (2) tại Dự án 6 “Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm ngành công thương”, loại bỏ nội dung: “Tăng cường nguồn lực cho toàn lực lượng quản lý thị trường và nâng cao nghiệp vụ chuyên ngành về kiểm tra, kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cho các kiểm soát viên thị trường ở trung ương và địa phương” và giao Bộ Công Thương, Bộ Y tế bố trí trong nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ này.

3. Về phương án bố trí vốn

Đề nghị Chính phủ cần tiếp tục rà soát về nguồn lực, hiệu quả đầu tư của các dự án cho cả giai đoạn và từng năm; nhất là dự án chưa được thẩm định kỹ lưỡng, dự án qua rà soát mà hiệu quả kém như một số dự án trong Chương trình Ứng phó với biến đổi khí hậu: cân đối tăng chi cho đầu tư, giảm vốn sự nghiệp; tăng vốn bố trí cho các địa phương, giảm ở các bộ, ngành Trung ương; cương quyết cắt, giảm, không bố trí vốn đối với các Dự án kém hiệu quả, không phù hợp với mục tiêu; trước mắt, tiếp tục cắt giảm 1.500 tỷ đồng vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2013 - 2015 của các dự án thành phần về truyền thông, giám sát đánh giá và nâng cao năng lực ở các chương trình mục tiêu quốc gia, chuyển sang bổ sung cho hai dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là “Chương trình 135, bao gồm hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn” và “Chương trình 30a, bao gồm nội dung, nhiệm vụ của Chương trình 30a đang thực hiện và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo”.

Chính phủ chỉ đạo các địa phương bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cho từng chương trình mục tiêu quốc gia, đảm bảo bố trí đủ kinh phí đã được Quốc hội quyết định; xây dựng cơ chế huy động nguồn lực ngoài nước, vốn tín dụng, vốn góp của dân cư để cùng với sự hỗ trợ của ngân sách trung ương hoàn thành các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015.

4. Về thời gian thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Chính phủ thực hiện việc sơ kết, tổng kết hàng năm việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 và trình Quốc hội xem xét việc dừng hoặc tiếp tục triển khai thực hiện từng chương trình cụ thể.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch Quốc hội;
- Các Phó chủ tịch Quốc hội;
- Các Ủy viên UBTVQH;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính KH&ĐT, Công thương, Y tế, GDĐT, NN&PTNT, LĐTBXH, TTTT, Công an, TNMT;
- Ủy ban Dân tộc;
- Lưu: HC, TCNS;

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Sinh Hùng

 

Thuộc tính Công văn 258/UBTVQH13-TCNS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu258/UBTVQH13-TCNS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/10/2012
Ngày hiệu lực29/10/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 258/UBTVQH13-TCNS mục tiêu nhiệm vụ thời gian thực hiện nguồn lực


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 258/UBTVQH13-TCNS mục tiêu nhiệm vụ thời gian thực hiện nguồn lực
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu258/UBTVQH13-TCNS
                Cơ quan ban hànhUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                Người kýNguyễn Sinh Hùng
                Ngày ban hành29/10/2012
                Ngày hiệu lực29/10/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 258/UBTVQH13-TCNS mục tiêu nhiệm vụ thời gian thực hiện nguồn lực

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 258/UBTVQH13-TCNS mục tiêu nhiệm vụ thời gian thực hiện nguồn lực

                        • 29/10/2012

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/10/2012

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực